khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

13/06/2026 26 Lưu

Which of the following situations best exemplifies “proactive” where someone takes initiative to prevent a problem before it occurs?

A. Sofia notices that her team has been struggling with communication. She looks forward to the next meeting to bring it up with her manager.    
B. Sofia realizes she forgot to bring an important document to a meeting. She quickly runs back to her desk to retrieve it during the meeting.    
C. Sofia sees that her coworker is overwhelmed with work. She offers to help when her own tasks are completed.   
D. Sofia anticipates that her presentation might have technical issues. She tests the equipment ahead of time and prepares backup materials.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về nghĩa của từ, suy luận 

Tình huống nào dưới đây minh họa rõ nhất cho từ “proactive” (chủ động)?

A. Sofia nhận thấy nhóm của cô đang gặp khó khăn trong giao tiếp. Cô mong chờ đến cuộc họp kế tiếp để nêu vấn đề này với người quản lý.

→ Sofia phát hiện vấn đề nhưng chờ thời điểm để giải quyết, không lập tức chủ động.

B. Sofia nhận ra cô đã quên mang theo một tài liệu quan trọng vào phòng họp. Cô nhanh chóng chạy về bàn làm việc để lấy tài liệu đó khi cuộc họp đang diễn ra.

→ Sofia chạy đi lấy tài liệu đã quên là cách phản ứng với vấn đề đã diễn ra.

C. Sofia thấy một đồng nghiệp đang bị quá tải với công việc. Cô đề nghị giúp đỡ đồng nghiệp đó khi đã làm xong việc của mình.

→ Sofia đề nghị giúp đỡ không nhằm mục đích ngăn ngừa vấn đề trong tương lai.

D. Sofia lường trước bài thuyết trình của cô có thể sẽ gặp vấn đề về kỹ thuật. Cô kiểm tra các thiết bị trước khi thuyết trình và chuẩn bị phương án dự phòng.

→ Sofia chủ động suy xét, mường tượng và ngăn ngừa vấn đề có thể xảy ra.

Chọn D.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. makes it easier to improve our language.                    
B. which improve our language skills.
C. improving our language skills.               
D. it improves our language skills.

Lời giải

Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ

Rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động dùng V-ing: Lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ (nếu có), đưa động từ chính về nguyên mẫu và thêm đuôi – ing.

Câu đầy đủ: When we read, we learn new words and understand how they are used in context, which improves our language skills.

Chọn C. 

Dịch: Khi đọc sách, chúng ta học được những từ mới và hiểu cách chúng được sử dụng theo ngữ cảnh, điều này cải thiện kỹ năng ngôn ngữ của chúng ta.

Câu 2

A. It is made from recycled plastic bottles.                        
B. It has a larger crew than average.    
C. It travels at a faster speed.                  
D. It is significantly heavier.

Lời giải

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài 

Dịch: Chi tiết nào phân biệt Plastiki với các con thuyền khác ở cảng Sydney, theo đoạn 1?

A. Nó được làm từ chai nhựa tái chế. 

B. Nó chở nhiều thủy thủ đoàn hơn mức trung bình.

C. Nó di chuyển với vận tốc nhanh hơn. 

D. Nó nặng hơn đáng kể.

Thông tin: However, once you get near to the Plastiki you realise there’s a big difference. It’s made of twelve thousand five hundred re-used plastic bottles. (Tuy nhiên, khi bạn đến gần Plastiki, bạn sẽ nhận ra có một sự khác biệt lớn. Nó được làm từ 12,500 chai nhựa tái chế.)

Chọn A. 

Câu 3

A. I was feeling good.                             
B. I didn’t remember.                       
C. It was great!.                                       
D. It would be okay.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. The historical spread and global impact of African swine fever (ASF).    
B. The details of a specific ASF outbreak in Vietnam.    
C. The methods used to control African swine fever (ASF) outbreaks.    
D. The symptoms and effects of African swine fever (ASF) on pigs.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. He may not be the best candidate for the job.    
B. He is likely the best candidate for the job.    
C. He is definitely not the best candidate for the job.    
D. He is certainly the best candidate for the job.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP