Câu hỏi:

08/04/2026 20 Lưu

Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question. 

Taking regular breaks may increase productivity during long work hours.

A. Regular breaks definitely decrease productivity during long work hours.    
B. Taking breaks might have no effect on productivity during long work hours.    
C. Productivity during long work hours is unaffected by taking breaks.    
D. It is likely that taking breaks increases productivity during long work hours.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Việc nghỉ giải lao thường xuyên có thể làm tăng năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ.

→ Động từ khuyết thiếu “may” dùng để đưa ra phỏng đoán mang tính không chắc chắn. 

A. Việc nghỉ giải lao thường xuyên chắc chắn làm giảm năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ. → Sai nghĩa. 

B. Việc nghỉ giải lao có thể không ảnh hưởng đến năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ. 

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: have no effect on sb/sth: không ảnh hưởng đến ai/cái gì 

C. Năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ không bị ảnh hưởng bởi việc nghỉ giải lao.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc câu bị động với thì hiện tại đơn: am/is/are + Vp2/V-ed + (by O).

D. Có khả năng là nghỉ giải lao làm tăng năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ.

→ Đúng. Cấu trúc: It is likely that + S + V: động từ trong mệnh đề thường chia ở thì tương lai đơn để chỉ khả năng xảy ra của việc nào đó.

Chọn D.  

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The car was too old to make the long trip.

A. The car was so old for making the long trip.     
B. It was such an old car that it couldn’t make the long trip.     
C. The car wasn’t old enough to make the long trip.     
D. The long trip couldn’t be made by the car because of it was too old. 

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Chiếc xe hơi đã quá cũ để có thể thực hiện được chuyến đi dài.

→ Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V: quá…(để ai) làm gì 

A. Chiếc xe hơi đã quá cũ để thực hiện được chuyến đi dài.

→ Sai ngữ pháp. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

B. Đó là một chiếc xe hơi quá cũ đến nỗi nó không thể thực hiện được chuyến đi dài.

→ Đúng. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

C. Chiếc xe hơi không đủ cũ để thực hiện được chuyến đi dài.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V: để...(để ai) làm gì

D. Chuyến đi dài không thể thực hiện được bằng xe hơi vì nó đã quá cũ.

→ Sai ngữ pháp. Cấu trúc: because of + N/V-ing = because + clause: bởi vì 

Chọn B

Câu 3:

The outcome of his dedication brought my brother immense satisfaction.

A. My brother was pleasantly surprised by the outcome of his dedication.    
B. My brother learned how important dedication is from the outcome.    
C. My brother felt very happy with the outcome of his dedication.   
D. What my brother achieved through his dedication is impressive.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa 

Dịch: Kết quả cống hiến của anh trai tôi khiến anh ấy vô cùng hài lòng.

A. Anh trai tôi rất ngạc nhiên trước kết quả cống hiến của mình. 

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: be surprised by: ngạc nhiên bởi 

B. Anh trai tôi đã học được tầm quan trọng của sự cống hiến là từ kết quả. → Sai nghĩa. 

C. Anh trai tôi cảm thấy rất vui với kết quả cống hiến của mình. 

→ Đúng. Cấu trúc: feel + adj: cảm thấy như thế nào 

D. Những gì anh trai tôi đạt được thông qua sự cống hiến của mình thật ấn tượng.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc mệnh đề danh ngữ làm chủ ngữ trong câu (What my brother achieved through his dedication). 

Chọn C

Câu 4:

The train arrived at the station. Shortly after that, the passengers rushed towards it.

A. Scarcely had the train arrived at the station when the passengers rushed towards it.    
B. Not until the train arrived at the station had the passengers rushed towards it.    
C. No sooner had the train arrived at the station when the passengers rushed towards it.    
D. Hardly had the passengers rushed towards it when the train arrived at the station.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về câu đảo ngữ

Dịch: Tàu hỏa đến nhà ga. Ngay sau đó, hành khách ùa về phía tàu.

A. Ngay khi tàu vừa đến nhà ga thì hành khách ùa về phía tàu. → Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: Scarcely had + S + Vp2/V-ed + O + when + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

B. Mãi cho đến khi tàu đến nhà ga thì hành khách mới ùa về phía tàu. → Sai ngữ pháp. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O.

C. Ngay khi tàu vừa đến nhà ga thì hành khách ùa về phía tàu. → Sai ngữ pháp. Cấu trúc đảo ngữ: No sooner had + S + Vp2/V-ed + than + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

D. Ngay khi hành khách mới ùa về phía tàu thì tàu đến nhà ga. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Hardly had + S + Vp2/V-ed + O + when + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

Chọn A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Her first dive at the age of 16.    
B. A marine biology class she took as a child.    
C. Spending hours on the beach looking at the sea.    
D. Reading books about underwater exploration.

Lời giải

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài 

Dịch: Điều gì đã khơi dậy niềm đam mê suốt đời của Sylvia Earle đối với các đại dương trên thế giới?

A. Lần lặn đầu tiên của bà vào năm 16 tuổi.

B. Một lớp sinh học biển mà bà đã tham gia khi còn nhỏ.

C. Dành hàng giờ trên bãi biển để nhìn ra biển.

D. Đọc sách về thám hiểm dưới nước.

Thông tin: She became interested in the world’s oceans from an early age. As a child, she liked to stand on the beach for hours and look at the sea, wondering what it must be like under the surface. (Bà bắt đầu quan tâm đến các đại dương trên thế giới từ khi còn nhỏ. Khi đó, bà thích đứng trên bãi biển hàng giờ liền và nhìn ra biển, tự hỏi bên dưới bề mặt biển sẽ như thế nào.)

Chọn C

Câu 2

A. influences.              

B. influencing.         
C. influence.                     
D. influenced.

Lời giải

Kiến thức về cấu trúc – từ loại 

Câu bị động với thì hiện tại đơn: S + am/is/are + Vp2/V-ed + O + (by sb). Chọn D.

Dịch: Mặc dù tính cách của bạn có thể được di truyền ở một mức độ nào đó, nhưng rõ ràng là nó cũng bị ảnh hưởng bởi những người xung quanh.

Câu 3

A. It’s likely to rain today because the sun is shining.     
B. The bright sun makes it a great day for a picnic.     
C. A picnic is impossible today due to the bright sun.     
D. It’s too sunny to enjoy a picnic today. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 500-year-old rock art.    
B. northern New South Wales.    
C. granite rock.                                                                                                 
D. intense and rapid temperature change of the fires.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. It doesn’t matter.                                 
B. I’m too tired to think about it.    
C. Let’s walk; it’s a nice day for it.         
D. No, we shouldn’t. Call a taxi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP