Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Smartphones might be more distracting for students than printed textbooks.
Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về câu so sánh
Dịch: Điện thoại thông minh có thể gây mất tập trung cho học sinh nhiều hơn sách giáo khoa in.
A. Sách giáo khoa in có thể gây mất tập trung cho học sinh nhiều hơn điện thoại thông minh.
→ Sai nghĩa.
B. Điện thoại thông minh có lẽ ít gây mất tập trung cho học sinh hơn sách giáo khoa in.
→ Sai nghĩa.
C. Sách giáo khoa in chắc chắn ít gây mất tập trung cho học sinh hơn điện thoại thông minh.
→ Sai nghĩa. Câu gốc là suy đoán mang tính không chắc chắn (might), chứ không phải chắc chắn cao (definitely).
D. Điện thoại thông minh có lẽ gây mất tập trung cho học sinh nhiều hơn sách giáo khoa in.
→ Đúng. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than + O.
Chọn D.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The soup was too hot to eat immediately.
Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa
Dịch: Súp quá nóng để ăn ngay.
→ Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V: quá…(để ai) làm gì
A. Súp quá nóng đến nỗi không thể ăn ngay được. → Sai ngữ pháp. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá…đến nỗi mà…
B. Súp quá nóng đến nỗi không thể ăn ngay được. → Đúng. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…
C. Súp không đủ nóng để ăn ngay. → Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V: để...(để ai) làm gì
D. Súp quá nóng để ăn ngay. → Sai ngữ pháp. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…
Chọn B.
Câu 3:
Her dedication to the project impressed everyone.
Her dedication to the project impressed everyone.
Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa
Dịch: Sự tận tụy của cô ấy đối với dự án đã gây ấn tượng với mọi người.
A. Mọi người đều ngưỡng mộ sự tận tụy của cô ấy đối với dự án. → Sai nghĩa. Cấu trúc: admire (v): ngưỡng mộ, commitment to sth: sự tận tụy/tận tâm đối với cái gì
B. Cô ấy đã gây ấn tượng với mọi người bằng sự tận tụy của mình đối với dự án. → Đúng. Cấu trúc: impress sb with sth: gây ấn tượng với ai bằng điều gì
C. Dự án đã được hưởng lợi rất nhiều từ sự tận tụy của cô ấy. → Sai nghĩa. Cấu trúc: benefit from: hưởng lợi từ
D. Mọi người đều ngạc nhiên trước sự tận tụy của cô ấy đối với dự án. → Sai nghĩa. Cấu trúc: be amazed by: ngạc nhiên bởi
Chọn B.
Câu 4:
People realized they had misunderstood her when they labeled her as a villain. She was truly desperate to prove herself.
Kiến thức về câu đảo ngữ
Dịch: Mọi người nhận ra họ đã hiểu lầm khi gán cho cô ấy là kẻ phản diện. Cô ấy thực sự tuyệt vọng muốn chứng minh bản thân.
A. Chỉ bằng cách cô ấy thực sự tuyệt vọng muốn chứng minh bản thân thì mọi người mới nhận ra họ đã hiểu lầm khi gán cho cô ấy là kẻ phản diện. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc đảo ngữ: Only by + N/V-ing + trợ động từ + S + V-inf + O: Chỉ bằng cách…thì…
B. Mãi cho đến khi mọi người nhận ra họ đã hiểu lầm khi gán cho cô ấy là kẻ phản diện thì cô ấy mới thực sự tuyệt vọng muốn chứng minh bản thân. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O: Mãi cho đến khi…thì…
C. Mãi cho đến khi cô ấy thực sự tuyệt vọng muốn chứng minh bản thân thì mọi người mới nhận ra họ đã hiểu lầm khi gán cho cô ấy là kẻ phản diện. → Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + V + O + trợ động từ + S + V-inf + O: Mãi cho đến khi…thì…
D. Nếu mọi người nhận ra họ đã hiểu lầm khi gán cho cô ấy là kẻ phản diện, cô ấy sẽ thực sự tuyệt vọng muốn chứng minh bản thân. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + Vp2/V-ed + O, S + would/could/should + have + Vp2/V-ed + O: Diễn tả một hành động/sự vật/sự việc không xảy ra trong quá khứ.
Chọn C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Kiến thức về từ đồng nghĩa
Dịch: Từ “appearance” ở đoạn 1 gần nghĩa nhất với từ nào?
A. Ngoại hình B. Địa vị xã hội
C. Tình trạng sức khỏe D. Đặc điểm tính cách
Thông tin: Cosmetics have been used throughout history. The ancient Greeks, the Egyptians, and the Romans all used various kinds of makeup. Some of these cosmetics were used to improve one’s appearance. (Mỹ phẩm đã được sử dụng xuyên suốt chiều dài lịch sử. Người Hy Lạp cổ đại, người Ai Cập và người La Mã đều từng sử dụng nhiều loại mỹ phẩm khác nhau. Một trong số những loại mỹ phẩm này được sử dụng để cải thiện ngoại hình.)
Chọn A.
Câu 2
Lời giải
Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp
Anna: Cậu nghe tin gì chưa? Sarah vừa mới đính hôn đó!
Minh: _______
A. Tuyệt quá! Mình thấy vui cho cậu ấy.
B. Mình không biết cậu ấy rõ lắm.
C. Chà, chưa bao giờ nghĩ cậu ấy sẽ làm vậy.
D. Tại sao mọi người lại kết hôn nhỉ?
Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. obstacles.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. b-c-d-a.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.