Câu hỏi:

08/04/2026 11 Lưu

Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question. 

Smartphones might be more distracting for students than printed textbooks.

A. Printed textbooks are probably more distracting than smartphones for students.      
B. Smartphones are likely less distracting for students than printed textbooks.      
C. Printed textbooks are definitely less distracting than smartphones for students.     
D. Smartphones are likely more distracting for students than printed textbooks.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Điện thoại thông minh có thể gây mất tập trung cho học sinh nhiều hơn sách giáo khoa in.

A. Sách giáo khoa in có thể gây mất tập trung cho học sinh nhiều hơn điện thoại thông minh.

→ Sai nghĩa. 

B. Điện thoại thông minh có lẽ ít gây mất tập trung cho học sinh hơn sách giáo khoa in.

→ Sai nghĩa. 

C. Sách giáo khoa in chắc chắn ít gây mất tập trung cho học sinh hơn điện thoại thông minh.

→ Sai nghĩa. Câu gốc là suy đoán mang tính không chắc chắn (might), chứ không phải chắc chắn cao (definitely). 

D. Điện thoại thông minh có lẽ gây mất tập trung cho học sinh nhiều hơn sách giáo khoa in.

→ Đúng. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than + O. 

Chọn D

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The soup was too hot to eat immediately.

A. The soup was such hot that it couldn’t be eaten immediately.    
B. The soup was so hot that it couldn’t be eaten immediately.    
C. The soup was not hot enough to eat immediately.    
D. The soup was so hot for eating immediately.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Súp quá nóng để ăn ngay.

→ Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V: quá…(để ai) làm gì 

A. Súp quá nóng đến nỗi không thể ăn ngay được. → Sai ngữ pháp. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

B. Súp quá nóng đến nỗi không thể ăn ngay được. → Đúng. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

C. Súp không đủ nóng để ăn ngay. → Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V: để...(để ai) làm gì

D. Súp quá nóng để ăn ngay. → Sai ngữ pháp. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

Chọn B

Câu 3:

Her dedication to the project impressed everyone.

A. Everyone admired her commitment to the project.    
B. She impressed everyone with her dedication to the project.    
C. The project benefited greatly from her dedication.    
D. Everyone was amazed by her dedication to the project.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa 

Dịch: Sự tận tụy của cô ấy đối với dự án đã gây ấn tượng với mọi người.

A. Mọi người đều ngưỡng mộ sự tận tụy của cô ấy đối với dự án. → Sai nghĩa. Cấu trúc: admire (v): ngưỡng mộ, commitment to sth: sự tận tụy/tận tâm đối với cái gì 

B. Cô ấy đã gây ấn tượng với mọi người bằng sự tận tụy của mình đối với dự án. → Đúng. Cấu trúc: impress sb with sth: gây ấn tượng với ai bằng điều gì 

C. Dự án đã được hưởng lợi rất nhiều từ sự tận tụy của cô ấy. → Sai nghĩa. Cấu trúc: benefit from: hưởng lợi từ 

D. Mọi người đều ngạc nhiên trước sự tận tụy của cô ấy đối với dự án. → Sai nghĩa. Cấu trúc: be amazed by: ngạc nhiên bởi

Chọn B

Câu 4:

People realized they had misunderstood her when they labeled her as a villain. She was truly desperate to prove herself.

A. Only by she was truly desperate to prove herself did people realize they had misunderstood her when they labeled her as a villain.    
B. Not until people realized they had misunderstood her when they labeled her as a villain did she be truly desperate to prove herself.    
C. Not until she was truly desperate to prove herself did people realize they had misunderstood her when they labeled her as a villain.   
D. Had people realized they had misunderstood her when they labeled her as a villain, she would have been truly desperate to prove herself.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về câu đảo ngữ

Dịch: Mọi người nhận ra họ đã hiểu lầm khi gán cho cô ấy là kẻ phản diện. Cô ấy thực sự tuyệt vọng muốn chứng minh bản thân.

A. Chỉ bằng cách cô ấy thực sự tuyệt vọng muốn chứng minh bản thân thì mọi người mới nhận ra họ đã hiểu lầm khi gán cho cô ấy là kẻ phản diện. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc đảo ngữ: Only by + N/V-ing + trợ động từ + S + V-inf + O: Chỉ bằng cách…thì…

B. Mãi cho đến khi mọi người nhận ra họ đã hiểu lầm khi gán cho cô ấy là kẻ phản diện thì cô ấy mới thực sự tuyệt vọng muốn chứng minh bản thân. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O: Mãi cho đến khi…thì…

C. Mãi cho đến khi cô ấy thực sự tuyệt vọng muốn chứng minh bản thân thì mọi người mới nhận ra họ đã hiểu lầm khi gán cho cô ấy là kẻ phản diện. → Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + V + O + trợ động từ + S + V-inf + O: Mãi cho đến khi…thì…

D. Nếu mọi người nhận ra họ đã hiểu lầm khi gán cho cô ấy là kẻ phản diện, cô ấy sẽ thực sự tuyệt vọng muốn chứng minh bản thân. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + Vp2/V-ed + O, S + would/could/should + have + Vp2/V-ed + O: Diễn tả một hành động/sự vật/sự việc không xảy ra trong quá khứ.

Chọn C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Physical look.     
B. Social status.       
C. Health condition.    
D. Personality traits.

Lời giải

Kiến thức về từ đồng nghĩa 

Dịch: Từ “appearance” ở đoạn 1 gần nghĩa nhất với từ nào?

A. Ngoại hình                                      B. Địa vị xã hội                          

C. Tình trạng sức khỏe                        D. Đặc điểm tính cách

Thông tin: Cosmetics have been used throughout history. The ancient Greeks, the Egyptians, and the Romans all used various kinds of makeup. Some of these cosmetics were used to improve one’s appearance. (Mỹ phẩm đã được sử dụng xuyên suốt chiều dài lịch sử. Người Hy Lạp cổ đại, người Ai Cập và người La Mã đều từng sử dụng nhiều loại mỹ phẩm khác nhau. Một trong số những loại mỹ phẩm này được sử dụng để cải thiện ngoại hình.)

Chọn A

Câu 2

A. That’s wonderful! I’m so happy for her. 
B. I don’t really know her that well.
C. Wow, I never expected that from her. 
D. Why would anyone get married?

Lời giải

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Anna: Cậu nghe tin gì chưa? Sarah vừa mới đính hôn đó!

Minh: _______

A. Tuyệt quá! Mình thấy vui cho cậu ấy.                                                       

B. Mình không biết cậu ấy rõ lắm.

C. Chà, chưa bao giờ nghĩ cậu ấy sẽ làm vậy.

D. Tại sao mọi người lại kết hôn nhỉ?

Chọn A

Câu 3

A. a robot.                                                
B. this approach.                         
C. the steering wheel.                              
D. artificial intelligence.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. My laptop’s useless now. Get me another device or sorry but I’m out.    
B. I have a broken laptop and an urgent meeting. Can you reschedule it for me?.    
C. Laptop’s just broken down. I’m afraid I have no choice but to miss the meeting.    
D. My laptop’s not working. Can I use another device or join from somewhere else?.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. obstacles.                

B. disadvantages.    
C. benefits.     
D. drawbacks. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. The dog is barking because it is happy.    
B. Loud barking indicates that a visitor is likely.    
C. The dog barks when it sees its owner.    
D. Someone is definitely at the door, given the dog’s behavior. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP