Câu hỏi:

08/04/2026 51 Lưu

Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

The package hasn’t arrived yet. It must be delayed. 

A. The package’s delay is certain since it hasn’t arrived yet.    
B. It’s certain that the package is delayed because it hasn’t arrived.    
C. The package must be delayed as it hasn’t arrived yet.    
D. Since the package hasn’t arrived, it’s definitely delayed.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn

Dịch: Gói hàng vẫn chưa đến. Nó chắc phải bị chậm trễ.

→ “Must” có thể dùng trong câu phỏng đoán hoặc để kết luận rằng điều gì đó là chắc chắn hoặc rất có khả năng xảy ra ở hiện tại. 

A. Sự chậm trễ của gói hàng là chắc chắn vì nó vẫn chưa đến. → Sai nghĩa. Gói hàng được phỏng đoán bị chậm trễ chứ không phải chắc chắn đã bị chậm trễ (is certain). Cấu trúc: since + clause: bởi vì 

B. Chắc chắn rằng gói hàng bị chậm trễ vì nó vẫn chưa đến. → Sai nghĩa. Gói hàng được phỏng đoán bị chậm trễ chứ không phải chắc chắn đã bị chậm trễ. Cấu trúc: It’s certain that + clause: chắc chắn rằng…

C. Gói hàng chắc phải bị chậm trễ vì nó vẫn chưa đến. → Đúng. Cấu trúc: as/because + clause: bởi vì 

D. Vì gói hàng chưa đến, nên nó chắc chắn bị chậm trễ. → Sai nghĩa. Gói hàng được phỏng đoán bị chậm trễ chứ không phải chắc chắn đã bị chậm trễ (is definitely delayed). Cấu trúc: since + clause: bởi vì 

Chọn C

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

She has lived here for ten years.    

A. It is ten years since she has lived here.   
B. She has been living here for ten years.    
C. It has been ten years since she left.    
D. She will have lived here for ten years next year.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Cô ấy đã sống ở đây mười năm rồi.

→ Cấu trúc: S + have/has + Vp2/V-ed + O + for + khoảng thời gian: Ai đã làm gì trong khoảng bao lâu. (nhấn mạnh kết quả của sự việc)

A. Đã mười năm kể từ khi cô ấy sống ở đây. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc: It’s + khoảng thời gian + since + S + (last) + V (QKĐ) + O. 

B. Cô ấy đã sống ở đây mười năm rồi. → Đúng. Cấu trúc: S + have/has + been + V-ing + O + for + khoảng thời gian: Ai đã làm gì trong khoảng bao lâu. (nhấn mạnh quá trình diễn ra sự việc)

C. Đã mười năm kể từ khi cô ấy rời đi. → Sai nghĩa. Cấu trúc: It + has been + khoảng thời gian + since + S + V (QKĐ) + O. 

D. Vào năm tới cô ấy sẽ sống ở đây được mười năm. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Trạng từ chỉ thời gian “next year” không đi với thì tương lai hoàn thành.

Chọn B

Câu 3:

They didn’t conduct proper research, which made the proposal weak.

A. The proposal was strong due to their lack of research.    
B. Their proposal was weak because they conducted proper research.    
C. It was the lack of proper research that weakened their proposal.   
D. The research was thorough, but the proposal was still weak.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về câu chẻ 

Dịch: Họ đã không tiến hành nghiên cứu đúng đắn, điều này khiến cho đề xuất trở nên yếu kém.

→ Trong mệnh đề quan hệ không xác định, đại từ quan hệ “which” có thể được dùng thay thế cho cả mệnh đề phía trước nó. 

A. Đề xuất rất mạnh mẽ vì họ thiếu nghiên cứu. → Sai nghĩa. Cấu trúc: due to + N/V-ing: do/vì…

B. Đề xuất của họ yếu kém vì họ đã tiến hành nghiên cứu đúng đắn. → Sai nghĩa. Cấu trúc: because + clause: bởi vì 

C. Chính việc thiếu nghiên cứu đúng đắn đã làm yếu đi đề xuất của họ. → Đúng. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.

D. Nghiên cứu thì kỹ lưỡng, nhưng đề xuất vẫn yếu kém. → Sai nghĩa. Cấu trúc: but + clause: nhưng…

Chọn C

Câu 4:

It took years of persistence for the team to win the championship.

A. The team won the championship after years of persistent effort.    
B. The team won the championship without needing any persistence.    
C. They gave up after a few months and won the championship easily.    
D. The team’s years of effort didn’t lead them to a championship win.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về diễn đạt câu

Dịch: Phải mất nhiều năm kiên trì để đội giành chức vô địch.

→ Cấu trúc: It + take(s) + time + (for sb) + to V: (Ai) mất bao nhiêu thời gian làm gì

A. Đội đã giành chức vô địch sau nhiều năm nỗ lực bền bỉ. → Đúng. Cấu trúc: after: sau khi 

B. Đội đã giành chức vô địch mà không cần bất kỳ sự kiên trì nào. → Sai nghĩa. Cấu trúc: without + N/V-ing: mà không…

C. Họ đã bỏ cuộc sau một vài tháng và giành chức vô địch một cách dễ dàng. → Sai nghĩa. 

D. Nhiều năm nỗ lực của đội đã không giúp họ giành được chức vô địch. → Sai nghĩa. Cấu trúc: lead sb to sth: dẫn tới ai đó hành động như thế nào đó

Chọn A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. the Taj Mahal receives about five million tourists every year.    
B. the Taj Mahal is newly built, so it is called new wonder.                            
C. the Taj Mahal is made of white marble.    
D. most visitors to the Taj Mahal are Indians.

Lời giải

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài 

Dịch: Đoạn đầu tiên KHÔNG đề cập đến việc _______.

A. đền Taj Mahal đón khoảng năm triệu khách du lịch mỗi năm.

B. đền Taj Mahal mới được xây dựng, vì vậy nó được gọi là kỳ quan mới.

C. đền Taj Mahal được làm bằng đá cẩm thạch trắng.

D. hầu hết du khách đến thăm đền Taj Mahal là người Ấn Độ.

Thông tin: The Taj Mahal is a beautiful white marble mausoleum in the city of Agra, India. It is widely considered to be one of the greatest architectural masterpieces in the world and is listed as one of the New Seven Wonders of the World. Every year, the Taj Mahal receives visits from between four and six million tourists from all over the world. Interestingly, less than 500,000 of those visitors are from overseas; the vast majority are from India itself. (Đền Taj Mahal là một lăng mộ bằng đá cẩm thạch trắng tuyệt đẹp ở thành phố Agra, Ấn Độ. Nơi đây được coi là một trong những kiệt tác kiến ​​trúc vĩ đại nhất thế giới và được liệt vào danh sách một trong Bảy kỳ quan thế giới mới. Hàng năm, đền Taj Mahal đón khoảng bốn đến sáu triệu lượt khách du lịch từ khắp nơi trên thế giới. Điều thú vị là chưa đến 500.000 du khách trong số đó là người nước ngoài; phần lớn đều là người Ấn Độ.)

Chọn B

Câu 2

A. I’d be nervous too if I were you. 
B. Then you shouldn’t present at all. 
C. Why would you feel that way?. 
D. You’ll do great, don’t worry!.

Lời giải

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Phương: Mình thấy lo lắng về bài thuyết trình ngày mai.

Chris: _______

A. Mình cũng sẽ lo nếu mình là cậu.       B. Vậy thì cậu không nên thuyết trình.

C. Tại sao cậu lại cảm thấy như vậy?      D. Cậu sẽ làm tốt thôi, đừng lo quá!

Chọn D.

Câu 3

A. made.                      

B. make.                  
C. making.     
D. having made. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. danger.                
B. resource.             
C. condition.                    
D. disaster.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Cyberbullying involves spreading inaccurate, humiliating, or mean messages about someone online.    
B. Cyberbullying is the act of sending kind and supportive messages through social media.    
C. Cyberbullying means sharing friendly content about a person on digital platforms.    
D. Cyberbullying is the practice of communicating factual, positive information about others on the internet.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Working in the office is likely not as unproductive for employees as working from home.    
B. Working in the office is probably less productive for employees than working from home.    
C. Working in the office is certainly more productive for employees than working from home.    
D. Working in the office is definitely worse for employees than working from home.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP