Câu hỏi:

08/04/2026 37 Lưu

Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng, a là hệ số tỉ lệ. Biểu thức nào sau đây đúng?

A.

\(\frac{p}{V} = \alpha T\).

B.

\(pV = \alpha T\).

C.

\(pV = \frac{\alpha }{T}\).

D.

\(\frac{p}{V} = \frac{\alpha }{T}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ý a)

Từ đồ thị ta thấy \(N/{N_0} = 0,5\) sau 6 giờ. Do đó chu kỳ bán rã phóng xạ \({T_{1/2}} = 6\) giờ.

Từ 8h đến 14h cùng ngày cùng là 6 giờ

Từ 8h đến 14h là 6 giờ tỉ số \(N/{N_0} = 1/2\). Do đó chu kỳ bán rã phóng xạ \({T_{1/2}} = 6{\rm{ h}}\).

Ban đầu có \({N_0} = 5,0 \cdot {10^9}\), sau 6 giờ, số hạt còn lại \(N = \frac{{5,0 \cdot {{10}^9}}}{2} = 2,5 \cdot {10^9}\) hạt.

Ý b)

Thời gian để số hạt giảm đi một nửa do phóng xạ là: \({T_1} = 6\) giờ.

Thời gian để số hạt giảm đi một nửa do đào thải sinh học là: \({T_2} = 3\) giờ.

Thời gian để số hạt giảm đi một nửa do cả 2 quá trình là T, với \(\frac{1}{T} = \frac{1}{{{T_1}}} + \frac{1}{{{T_2}}}\).

Kết quả \(T = 2\) giờ.

Sau \(t = 6\) giờ, số hạt còn lại trong cơ thể:

\(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} = 6,25 \times {10^8}\) hạt

Câu 3

Phần IV (3 điểm). Thí sinh trình bày đầy đủ lời giải câu 5, câu 6.

Vào thế kỷ XIX, Lord Kelvin đã đưa ra phương pháp “ống đo độ sâu” để đo độ sâu dưới mặt nước biển. Với phương pháp này, người ta sử dụng một ống chứa không khí có một đầu bịt kín, một đầu để hở. Thành trong của ống được phủ một lớp bột. Trong quá trình ống được đưa xuống nước tới độ sâu h (tính từ mặt nước), lượng không khí trong ống luôn không đổi. Khi ống được đưa trở lại trên mặt nước, bằng cách đo chiều dài đoạn ống đã bị rửa trôi bột, người ta có thể xác định được độ sâu h. Coi không khí trong ống là khí lí tưởng và nhiệt độ của nó không đổi. Cho biết khi ống được đưa xuống dưới nước, áp suất không khí p trong ống tăng lên theo công thức \(p = {p_0} + \rho gh\), với \({p_0}\) là áp suất khí quyển trên mặt nước, \(\rho \) là khối lượng riêng của nước, g là gia tốc trọng trường.

(a) Giải thích tại sao bột trong ống không bị nước rửa trôi hết mà chỉ bị rửa trôi một phần.

(b) Một nhà khoa học sử dụng phương pháp “ống đo độ sâu” để nghiên cứu tập tính lặn của một loài chim biển. Nhà khoa học gắn các ống có chiều dài 6,5 cm vào các con chim. Khi chúng trở lại mặt nước, nhà khoa học thu hồi các ống và đo chiều dài đoạn ống đã bị rửa trôi bột. Kết quả cho thấy nước đã rửa trôi bột một đoạn dài lớn nhất 1,5 cm tính từ đầu hở của ống. Cho \({p_0} = 1,{013.10^5}\;{\rm{Pa}}\), \(\rho = 1030\;kg/{m^3}\), \(g = 9,80\;m/{s^2}.\) Tính độ sâu lớn nhất mà loài chim này lặn xuống.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Khi gảy đàn, đoạn dây đàn bị nhiễm từ dao động tạo ra sự biến thiên từ thông qua cuộn dây.

Đúng
Sai

b. Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây làm dây đàn dao động, phát ra âm thanh.

Đúng
Sai

c. Suất điện động cảm ứng trong cuộn dây có tần số không phụ thuộc vào tần số dao động của dây đàn.

Đúng
Sai

d. Khi dây đàn được gảy mạnh, tốc độ biến đổi từ thông qua cuộn dây lớn, dẫn tới giá trị cực đại của suất điện động cảm ứng lớn.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP