Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Online shopping has become very popular among young people, especially on platforms like Shopee and TikTok. (18) ____________. As online shopping is made easier, (19) ____________. Young people (20) ____________ find it convenient to shop from home. With just a few clicks, they can compare prices and choose items they like without going to a store. This way of shopping allows them to save time and money, making it more appealing to younger generations. Additionally, many of their purchases (21) ____________. In addition to discounts, social media influencers now help young people shop online. Seeing their friends and influencers sharing product recommendations, (22) ____________. They enjoy sharing their favorite finds with friends, creating a sense of community around their purchases. As online shopping continues to grow, it is clear that these platforms are changing how young people buy things today.
Online shopping has become very popular among young people, especially on platforms like Shopee and TikTok. (18) ____________.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Online shopping has become very popular among young people, especially on platforms like Shopee and TikTok. (18) ____________. As online shopping is made easier, (19) ____________. Young people (20) ____________ find it convenient to shop from home. With just a few clicks, they can compare prices and choose items they like without going to a store. This way of shopping allows them to save time and money, making it more appealing to younger generations. Additionally, many of their purchases (21) ____________. In addition to discounts, social media influencers now help young people shop online. Seeing their friends and influencers sharing product recommendations, (22) ____________. They enjoy sharing their favorite finds with friends, creating a sense of community around their purchases. As online shopping continues to grow, it is clear that these platforms are changing how young people buy things today.
Quảng cáo
Trả lời:
- Ngữ cảnh: Câu chủ đề nêu hiện tượng “mua sắm online rất phổ biến với giới trẻ” và câu sau chỗ cần điền cũng nêu lên lý do nó phổ biến vì thế toàn đoạn đang đi theo mạch lập luận nguyên nhân – kết quả.
→ Chỗ trống cũng cần điền mệnh đề liên quan đến nguyên nhân vì sao hiện tượng mua sắm phổ biến.
- Xét các đáp án:
A. Những trang web này cung cấp nhiều chương trình giảm giá và khuyến mãi hấp dẫn người mua đang tìm kiếm các món hàng giá rẻ.
B. Nhiều người mua trẻ tuổi thích đến các cửa hàng truyền thống để có trải nghiệm mang tính cá nhân hơn.
C. Mua sắm trực tuyến có thể tốn nhiều thời gian, khiến nó kém hấp dẫn hơn đối với người tiêu dùng trẻ hiện nay.
D. Giảm giá và khuyến mãi chủ yếu áp dụng cho quần áo và phụ kiện trên các nền tảng này.
→ Đáp án A là phù hợp nhất về nghĩa.
→ These websites offer great discounts and promotions that attract shoppers looking for cheap deals.
Dịch: Những trang web này cung cấp nhiều giảm giá và khuyến mãi hấp dẫn, thu hút những người mua sắm đang tìm kiếm các món hời giá rẻ.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
As online shopping is made easier, (19) ____________.
- Xét mệnh đề phía trước chỗ trống: “As online shopping is made easier” (Khi việc mua sắm trực tuyến trở nên dễ dàng hơn) – Đây là mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân ® cụm từ cần điền cần thể hiện kết quả của mệnh đề trang ngữ.
- Xét các đáp án:
A. Hầu hết người mua sắm trực tuyến lo lắng về chi phí vận chuyển và thời gian giao hàng cho các đơn đặt hàng online của họ.
B. Nhiều người mua trẻ tuổi thích xem và mua hàng tại các cửa hàng truyền thống để có chất lượng và dịch vụ tốt hơn.
C. Ngày càng nhiều người tiêu dùng trẻ đang lựa chọn mua sản phẩm của họ trực tuyến thay vì tại các cửa hàng truyền thống.
D. Việc mua sắm trực tuyến đang trở nên kém phổ biến hơn do sự gia tăng của các chợ và cửa hàng địa phương giá rẻ
® Đáp án C là phù hợp nhất về nghĩa
→ As online shopping is made easier, more and more young consumers are choosing to buy their products online instead of in physical stores.
Dịch: Khi việc mua sắm trực tuyến trở nên dễ dàng hơn, ngày càng nhiều người tiêu
dùng trẻ lựa chọn mua sản phẩm của mình online thay vì ở các cửa hàng truyền thống
Câu 3:
Young people (20) ____________ find it convenient to shop from home.
A. are constantly on the go and rely on digital platforms
B. that being constantly on the go and rely on digital platforms
C. whose hobbies are constantly on the go and rely on digital platforms
- Chỗ trống nằm giữa chủ ngữ và vị ngữ của câu → Cụm từ cần điền là mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho chủ ngữ “Young people” (người trẻ).
- Xét các đáp án:
A. are constantly on the go and rely on digital platforms: sai, do không có đại từ quan hệ nên không phải là mệnh đề quan hệ
B. that being constantly on the go and rely on digital platforms: sai, động từ “being” chia sai thì của câu
C. whose hobbies are constantly on the go and rely on digital platforms: sai, sử dụng đại từ quan hệ “whose” không phù hợp ý nghĩa
D. who are constantly on the go and rely on digital platforms: đúng, đại từ quan hệ “who” dùng để thay thế cho cụm danh từ “Young people”, động từ “are” và “rely” tuân thủ quy tắc song hành và hoà hợp với thì của động từ chính trong câu.
→ Young people who are constantly on the go and rely on digital platforms find it convenient to shop from home.
Dịch: Những người trẻ luôn bận rộn và phụ thuộc vào các nền tảng số cảm thấy rất tiện lợi khi mua sắm ngay tại nhà.
Chọn D.
Câu 4:
Additionally, many of their purchases (21) ____________.
A. that are influenced by social media trends and online reviews
B. having been influenced by social media trends and online reviews
C. of which influences of social media trends and online reviews are understood
- Câu đã có chủ ngữ là “many of their purchases” và chưa có động từ chính ® ta cần một động từ hoà hợp với chủ ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp.
- Xét các đáp án:
A. that are influenced by social media trends and online reviews: sai, đây là mệnh đề quan hệ
B. having been influenced by social media trends and online reviews: sai, đây là phân từ hoàn thành, không đóng vai trò như vị ngữ trong câu
C. of which influences of social media trends and online reviews are understood: ai, đây là mệnh đề quan hệ
D. are influenced by social media trends and online reviews: đúng, động từ chính được chia dạng bị động và theo sau là tân ngữ
→ Additionally, many of their purchases are influenced by social media trends and online reviews.
Dịch: Ngoài ra, nhiều món đồ họ mua cũng bị ảnh hưởng bởi các xu hướng trên mạng xã hội và những đánh giá trực tuyến.
Chọn D
Câu 5:
Seeing their friends and influencers sharing product recommendations, (22) ____________.
A. encouragement is given for young shoppers to try new items
B. adverts for new items have been seen by young shoppers
C. new items are advertised for young shoppers to try
- Xét mệnh đề phía trước chỗ trống: “Seeing their friends and influencers sharing product recommendations,” (Thấy bạn bè và ngững người có ảnh hưởng chia sẻ các gợi ý sản phẩm,) là mệnh đề phân từ hiện tại (V-ing), ngăn cách với mệnh đề chính bởi dấu phẩy ® Ta cần một mệnh đề hoàn chỉnh có chủ ngữ tương đồng với mệnh đề rút gọn, hay nói cách khác chủ ngữ có khả năng thấy các gợi ý sản phẩm từ bạn bè và người có ảnh hưởng.
- Xét các đáp án:
A. sự khuyến khích dành cho những người mua sắm trẻ tuổi thử các mặt hàng mới
B. quảng cáo về các mặt hàng mới đã được những người mua sắm trẻ tuổi nhìn thấy
C. các mặt hàng mới được quảng cáo để những người mua sắm trẻ tuổi dùng thử
D. những người mua sắm trẻ tuổi được khuyến khích thử các mặt hàng mới
® Đáp án D là phù hợp nhất về nghĩa
→ Seeing their friends and influencers sharing product recommendations, young shoppers are encouraged to try new items.
Dịch: Khi thấy bạn bè và những người có ảnh hưởng chia sẻ các gợi ý sản phẩm, những người mua sắm trẻ được khuyến khích thử các món đồ mới.
Chọn D.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
A. level (n): cấp độ
B. number (n): số, số lượng, tổng số ® a number of + N số nhiều
C. quality (n): chất lượng
D. amount (n): lượng, số lượng ® an amount of + N không đếm được
- Căn cứ vào “people” là danh từ đếm được số nhiều ® dùng “number”
→ Body shaming continues to harm a large number of people every day, both online and in real life.
Dịch: Miệt thị ngoại hình tiếp tục gây hại cho một số lượng lớn người mỗi ngày, cả trên mạng và trong đời thực.
Chọn B.
Câu 2
Lời giải
- Cụm từ: curious about sb/ sth = tò mò về ai/ cái gì
→ Are you curious about the unique cultures of the world and how they shape global connections?
Dịch: Bạn có tò mò về những nền văn hóa độc đáo trên thế giới và cách chúng định hình các kết nối toàn cầu hay không?
Chọn C.
Câu 3
A. c – e – a – b – d
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.