Câu hỏi:

11/04/2026 25 Lưu

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the numbered blanks.

Solutions sought to restore Mekong Delta wetland ecosystems

    A workshop on sustainable (6) ______ of wetland ecosystems in the Mekong Delta was held on Tuesday in Tram Chim Commune, Dong Thap Province, bringing together experts, scientists, and conservation stakeholders to discuss solutions amid growing environmental challenges.

    The event was co-organized by Tram Chim National Park and the Mekong Conservancy Foundation (MCF), with support from the United Nations Development Program (UNDP) in Vietnam. It (7) ______ participants from research institutes, universities, national parks, nature reserves, and non-governmental organizations.

    During the event, it is pointed out that wetlands in the region are (8) ______ increasing pressures, including overexploitation of aquatic resources, intensive aquaculture, urban and industrial expansion, waterway transport, pollution, and environmental incidents.

Participants agreed that wetland restoration is now an urgent task. The workshop concluded with a series of strategic (9) ______ including expanding the representativeness of wetland protected areas, promoting science-based “transboundary conservation” approaches beyond existing reserves, and applying regenerative agriculture practices.

    Officials at the workshop called for improving legal frameworks on wetland conservation, expanding protected natural wetland areas, and strengthening conservation measures outside (10) ______ zones. Raising awareness and capacity among authorities and communities, along with tighter control of harmful activities, will also be essential.

    Experts emphasized the need to promote circular, low-carbon, and environmentally friendly economic models in Ramsar sites and key wetlands, (11) ______ to sustainable development across the Mekong Delta.

(Adapted from https://vietnamnews.vn/environment/1778035/solutions-sought-to-restore-mekong-delta-wetland-ecosystems.html)

A workshop on sustainable (6) ______ of wetland ecosystems in the Mekong Delta was held on Tuesday in Tram Chim Commune, Dong Thap Province, bringing together experts, scientists, .......

A. renovation        
B. upgradation        
C. restoration                    
D. rehabilitation

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

A. renovation: cải tạo, nâng cấp (công trình, nhà cửa)

B. upgradation: Sự nâng cấp (thường dùng cho máy móc, phần mềm, hệ thống)

C. restoration: sự phục hồi

Trong môi trường, từ này chỉ việc đưa một hệ sinh thái trở lại trạng thái tự nhiên ban đầu

D. rehabilitation: Sự cải tạo hoặc phục hồi chức năng

Trong môi trường, từ này thiên về việc làm cho vùng đất đó có thể sử dụng lại được, không nhất thiết phải giống nguyên bản.

- Ta thấy ngay từ tiêu đề bài đọc dùng động từ “restore”.

" Chọn C

Dịch:

A workshop on sustainable restoration of wetland ecosystems in the Mekong Delta was held on Tuesday in Tram Chim Commune, Dong Thap Province, bringing together experts, scientists, and conservation stakeholders to discuss solutions amid growing environmental challenges. (Một buổi hội thảo về phục hồi bền vững hệ sinh thái đất ngập nước tại Đồng bằng sông Cửu Long đã được tổ chức vào thứ Ba tại xã Tràm Chim, tỉnh Đồng Tháp, quy tụ các chuyên gia, nhà khoa học và các bên liên quan trong lĩnh vực bảo tồn để thảo luận về các giải pháp trong bối cảnh các thách thức môi trường ngày càng gia tăng)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

It (7) ______ participants from research institutes, universities, national parks, nature reserves, and non-governmental organizations.

A. attracts             

B. has attracted      
C. attracted                        
D. was attracting

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

- Sự kiện này đã diễn ra (thời gian cụ thể là “on Tuesday” ở câu đầu tiên). Đây là một sự việc đã bắt đầu và kết thúc trong quá khứ, nên ta dùng thì Quá khứ đơn (Past Simple).

Dịch:

It attracted participants from research institutes, universities, national parks, nature reserves, and non-governmental organizations. (Nó đã thu hút sự tham gia từ các viện nghiên cứu, trường đại học, các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên và các tổ chức phi chính phủ)

Câu 3:

During the event, it is pointed out that wetlands in the region are (8) ______ increasing pressures, including overexploitation of aquatic resources, intensive aquaculture, urban and industrial expansion, waterway transport, pollution, and environmental incidents.

A. surfacing          

B. comforting          
C. combatting   
D. facing

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: D

A. surfacing: nổi lên bề mặt

B. comforting: an ủi, dỗ dành.

C. combatting: chiến đấu, chống lại

D. facing: đối mặt

- Xét nghĩa: Trong sự kiện này, các đại biểu đã chỉ ra rằng các vùng đất ngập nước trong khu vực đang phải ______ những áp lực ngày càng tăng, bao gồm việc khai thác quá mức nguồn lợi thủy sản, nuôi trồng thủy sản thâm canh, sự mở rộng của đô thị và công nghiệp, giao thông đường thủy, ô nhiễm và các sự cố môi trường.

" Chọn D

Dịch:

During the event, it is pointed out that wetlands in the region are facing increasing pressures, including overexploitation of aquatic resources, intensive aquaculture, urban and industrial expansion, waterway transport, pollution, and environmental incidents. (Trong sự kiện này, các đại biểu đã chỉ ra rằng các vùng đất ngập nước trong khu vực đang phải đối mặt với những áp lực ngày càng tăng, bao gồm việc khai thác quá mức nguồn lợi thủy sản, nuôi trồng thủy sản thâm canh, sự mở rộng của đô thị và công nghiệp, giao thông đường thủy, ô nhiễm và các sự cố môi trường)

Câu 4:

The workshop concluded with a series of strategic (9) ______ including expanding the representativeness of wetland protected areas, .......

A. proposals         

B. propositions        
C. proposers                      
D. proposes

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

A. proposals (n): các đề xuất, kiến nghị (thường bao gồm chi tiết, kế hoạch)

B. propositions (n): lời một đề nghị (mang tính chất trao đổi)

C. proposers (n): những người đưa ra đề xuất

D. proposes (v): đây là động từ chia ở hiện tại đơn

- Xét nghĩa: Các đại biểu tham dự đã đồng ý rằng việc phục hồi đất ngập nước hiện là một nhiệm vụ cấp bách. Hội thảo đã kết thúc với một loạt ______ chiến lược, bao gồm việc mở rộng tính đại diện của các khu bảo tồn đất ngập nước, thúc đẩy các phương pháp 'bảo tồn xuyên biên giới' dựa trên cơ sở khoa học vượt ra ngoài phạm vi các khu bảo tồn hiện có, và áp dụng các thực hành nông nghiệp tái sinh.

" Chọn A. Phương án D sai vị trí ngữ pháp, phương án C không phù hợp về nghĩa, và phương án B chưa phù hợp với ngữ cảnh trang trọng của hội thảo.

Dịch:

Participants agreed that wetland restoration is now an urgent task. The workshop concluded with a series of strategic proposals including expanding the representativeness of wetland protected areas, promoting science-based “transboundary conservation” approaches beyond existing reserves, and applying regenerative agriculture practices. (Các đại biểu tham dự đã đồng ý rằng việc phục hồi đất ngập nước hiện là một nhiệm vụ cấp bách. Hội thảo đã kết thúc với một loạt đề xuất chiến lược, bao gồm việc mở rộng tính đại diện của các khu bảo tồn đất ngập nước, thúc đẩy các phương pháp 'bảo tồn xuyên biên giới' dựa trên cơ sở khoa học vượt ra ngoài phạm vi các khu bảo tồn hiện có, và áp dụng các thực hành nông nghiệp tái sinh)

Câu 5:

Officials at the workshop called for improving legal frameworks on wetland conservation, expanding protected natural wetland areas, and strengthening conservation measures outside (10) ______ zones.

A. protected          

B. protecting          
C. protective     
D. protection

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

A. protected (quá khứ phân từ): được bảo vệ (nghĩa bị động)

B. protecting (hiện tại phân từ): đang thực hiện hành động bảo vệ (nghĩa chủ động)

C. protective (adj): có tính chất bảo vệ (ví dụ: protective clothing - quần áo bảo hộ).

D. protection: Danh từ (Sự bảo vệ) -> Không đứng trước danh từ zones để bổ nghĩa theo cách này.

" Chọn A

Dịch:

Officials at the workshop called for improving legal frameworks on wetland conservation, expanding protected natural wetland areas, and strengthening conservation measures outside protected zones. (Các quan chức tại hội thảo đã kêu gọi cải thiện khung pháp lý về bảo tồn đất ngập nước, mở rộng các khu vực đất ngập nước tự nhiên được bảo vệ, và tăng cường các biện pháp bảo tồn bên ngoài các khu vực được bảo vệ)

Câu 6:

Experts emphasized the need to promote circular, low-carbon, and environmentally friendly economic models in Ramsar sites and key wetlands, (11) ______ to sustainable development across the Mekong Delta.

A. which contributed

B. contributing       
C. contributed                  
D. that contributes

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

- (11) ______ to sustainable development across the Mekong Delta là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “circular, low-carbon, and environmentally friendly economic models in Ramsar sites and key wetlands”.

A. which contributed  " Sai về thì. Thông tin ở đây đang nói về một giải pháp và hệ quả mang tính bền vững, lâu dài, nên dùng thì Hiện tại đơn.

B. contributing " Đúng mệnh đề quan hệ rút gọn thể chủ động.

C. contributed " Sai vì đây là dạng rút gọn bị động. Vì các mô hình kinh tế này chủ động đóng góp vào sự phát triển bền vững, nên ta bắt buộc phải dùng dạng V-ing, không dùng V-ed / V3.

D. that contributes " Sai đại từ quan hệ. Đối với mệnh đề đứng sau dấu phẩy để bổ sung ý nghĩa cho cả vế trước, chúng ta không dùng “that”.

Dịch:

Experts emphasized the need to promote circular, low-carbon, and environmentally friendly economic models in Ramsar sites and key wetlands, contributing to sustainable development across the Mekong Delta. (Các chuyên gia nhấn mạnh cần thúc đẩy các mô hình kinh tế tuần hoàn, phát thải thấp và thân thiện với môi trường tại các khu Ramsar và các vùng đất ngập nước trọng điểm, góp phần vào sự phát triển bền vững trên toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long)

 

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài

Solutions sought to restore Mekong Delta wetland ecosystems

 

A workshop on sustainable restoration of wetland ecosystems in the Mekong Delta was held on Tuesday in Tram Chim Commune, Dong Thap Province, bringing together experts, scientists, and conservation stakeholders to discuss solutions amid growing environmental challenges.

 

The event was co-organized by Tram Chim National Park and the Mekong Conservancy Foundation (MCF), with support from the United Nations Development Program (UNDP) in Vietnam. It attracted participants from research institutes, universities, national parks, nature reserves, and non-governmental organizations.

During the event, it is pointed out that wetlands in the region are facing increasing pressures, including overexploitation of aquatic resources, intensive aquaculture, urban and industrial expansion, waterway transport, pollution, and environmental incidents.

Participants agreed that wetland restoration is now an urgent task. The workshop concluded with a series of strategic proposals including expanding the representativeness of wetland protected areas, promoting science-based “transboundary conservation” approaches beyond existing reserves, and applying regenerative agriculture practices.

 

Officials at the workshop called for improving legal frameworks on wetland conservation, expanding protected natural wetland areas, and strengthening conservation measures outside protected zones. Raising awareness and capacity among authorities and communities, along with tighter control of harmful activities, will also be essential.

 

Experts emphasized the need to promote circular, low-carbon, and environmentally friendly economic models in Ramsar sites and key wetlands, contributing to sustainable development across the Mekong Delta.

 

Tìm kiếm các giải pháp phục hồi hệ sinh thái đất ngập nước tại Đồng bằng sông Cửu Long

Một buổi hội thảo về phục hồi bền vững hệ sinh thái đất ngập nước tại Đồng bằng sông Cửu Long đã được tổ chức vào thứ Ba tại xã Tràm Chim, tỉnh Đồng Tháp. Sự kiện quy tụ các chuyên gia, nhà khoa học và các bên liên quan trong lĩnh vực bảo tồn để thảo luận về các giải pháp trong bối cảnh các thách thức môi trường ngày càng gia tăng.

Sự kiện được đồng tổ chức bởi Vườn quốc gia Tràm Chim và Quỹ Bảo tồn Mekong (MCF), với sự hỗ trợ từ Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) tại Việt Nam. Hội thảo đã thu hút sự tham gia từ các viện nghiên cứu, trường đại học, các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên và các tổ chức phi chính phủ.

 

Tại sự kiện, các đại biểu đã chỉ ra rằng các vùng đất ngập nước trong khu vực đang phải đối mặt với áp lực ngày càng lớn, bao gồm khai thác quá mức nguồn lợi thủy sản, nuôi trồng thủy sản thâm canh, sự mở rộng đô thị và công nghiệp, giao thông đường thủy, ô nhiễm và các sự cố môi trường.

Các bên tham gia đều đồng ý rằng việc phục hồi đất ngập nước hiện là một nhiệm vụ cấp bách. Hội thảo kết thúc với một loạt các đề xuất chiến lược, bao gồm: mở rộng tính đại diện của các khu bảo tồn đất ngập nước; thúc đẩy các phương pháp "bảo tồn xuyên biên giới" dựa trên cơ sở khoa học vượt ra ngoài phạm vi các khu bảo tồn hiện có; và áp dụng các thực hành nông nghiệp tái sinh.

Các quan chức tại hội thảo đã kêu gọi cải thiện khung pháp lý về bảo tồn đất ngập nước, mở rộng các khu vực đất ngập nước tự nhiên được bảo vệ và tăng cường các biện pháp bảo tồn bên ngoài các vùng bảo hộ. Việc nâng cao nhận thức và năng lực cho chính quyền cũng như cộng đồng, cùng với việc kiểm soát chặt chẽ hơn các hoạt động gây hại, cũng sẽ là những yếu tố thiết yếu.

Các chuyên gia nhấn mạnh cần thúc đẩy các mô hình kinh tế tuần hoàn, phát thải thấp và thân thiện với môi trường tại các khu Ramsar và các vùng đất ngập nước trọng điểm, góp phần vào sự phát triển bền vững trên toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

UNDOUBTEDLY

- Từ cần điền là trạng từ để bổ nghĩa cho cả mệnh đề.

+ doubt (v): nghi ngờ

+ doubtfully (adv): một cách nghi ngờ

+ undoubtedly (adv): một cách chắc chắn, không thể nghi ngờ

- Xét nghĩa câu: Năng lượng gió, ______ là một trong những nguồn năng lượng tái tạo đầy hứa hẹn nhất hiện nay, đã được khai thác và chuyển hóa thành điện năng ở nhiều quốc gia. Tuy nhiên, năng lượng gió cũng có những nhược điểm cần được xem xét cẩn thận.

" Từ cần điền là UNDOUBTEDLY.

Dịch:

Wind energy, UNDOUBTEDLY one of the most promising renewable energy sources available today, has been harnessed and converted into electricity in many countries. However, wind energy also has its drawbacks that need to be carefully considered. (Năng lượng gió, chắc chắn là một trong những nguồn năng lượng tái tạo đầy hứa hẹn nhất hiện nay, đã được khai thác và chuyển hóa thành điện năng ở nhiều quốc gia. Tuy nhiên, năng lượng gió cũng có những nhược điểm cần được xem xét cẩn thận)

Câu 2

A. distinctive        

B. distinct                
C. ordinary                        
D. resembling

Lời giải

Đáp án đúng là: A

A. distinctive: đặc trưng, đặc sắc, có nét riêng biệt (không lẫn với cái khác)

B. distinct: khác biệt, riêng rẽ (thiên về sự phân chia rõ ràng giữa 2 đối tượng)

C. ordinary: bình thường

D. resembling: giống với

- Xét nghĩa: Bên cạnh việc mang lại những cơ hội để mọi người tìm về cội nguồn và trải nghiệm các giá trị văn hóa, lịch sử ______, các lễ hội truyền thống đang dần trở thành nguồn lực chiến lược giúp thúc đẩy du lịch và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế địa phương.

" Chọn A, các từ khác chưa thích hợp về nghĩa.

Dịch:

Beyond offering opportunities for people to reconnect with their roots and experience distinctive historical and cultural values, traditional festivals are emerging as strategic resources that promote tourism and support local economic growth. (Bên cạnh việc mang lại những cơ hội để mọi người tìm về cội nguồn và trải nghiệm các giá trị văn hóa, lịch sử đặc sắc, các lễ hội truyền thống đang dần trở thành nguồn lực chiến lược giúp thúc đẩy du lịch và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế địa phương)

Câu 3

A. Given enormous benefits electronic payments provide, many people are prioritizing it over traditional payment methods. 
B. Despite considerable advantages of cashless payments, traditional payment methods are not likely to be abandoned. 
C. The shift toward electronic payments has accelerated due to their convenience and security benefits. 
D. Electronic payments are superior to traditional ones, explaining for cashless societies in the future.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. The ineffectiveness of transparent pay scales and flexible work arrangements.     
B. Other policies in the workplace to mitigate gender inequality.    
C. The critical role of policy implementation in tackling gender inequality.    
D. Challenges and obstacles that hinder the effectiveness of gender equality policies.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP