Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the questions.
In recent years, gender equality policies have gained significant attention and advocacy, fueled by a growing recognition of the disparities that persist in the workplace. Over time, the dialogue surrounding these policies continues to evolve, influenced by social factors.
Several key trends are shaping gender equality initiatives across various sectors. One prominent trend is the shift towards transparency in pay scales. Businesses are now more frequently publishing salary ranges for job postings and conducting internal pay audits. These practices aim to address systemic pay disparities and hold organizations accountable for equitable compensation across genders. Another significant trend is the growing emphasis on flexible work arrangements. The COVID-19 pandemic fundamentally changed workplace dynamics, prompting many organizations to adopt remote work policies and flexible schedules. Companies that support work-life balance and offer fair parental leave are set apart as leaders in gender equality. These initiatives not only contribute to employee satisfaction but also attract a diverse talent pool.
Despite progressive trends, gender inequality hasn’t been eradicated. One major problem is societal stereotypes and biases that persist in many workplaces. These biases can affect hiring decisions, promotion opportunities, and interpersonal relationships among employees. For instance, women may face skepticism about their capabilities in leadership roles, leading to fewer women in senior positions despite similar qualifications. Another issue is the resistance from some employees. Some individuals may perceive policies advocating for gender equality as preferential treatment, leading to workplace divisions rather than unity.
In conclusion, achieving true gender equality requires more than just professional rules; it requires a shift in how we think and behave. By combining policies with open communication and cultural change, companies can overcome deep biases. Ultimately, a workplace that values everyone equally is likely to reach financial success in the long run.
What is the main idea of paragraph 3?
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the questions.
In recent years, gender equality policies have gained significant attention and advocacy, fueled by a growing recognition of the disparities that persist in the workplace. Over time, the dialogue surrounding these policies continues to evolve, influenced by social factors.
Several key trends are shaping gender equality initiatives across various sectors. One prominent trend is the shift towards transparency in pay scales. Businesses are now more frequently publishing salary ranges for job postings and conducting internal pay audits. These practices aim to address systemic pay disparities and hold organizations accountable for equitable compensation across genders. Another significant trend is the growing emphasis on flexible work arrangements. The COVID-19 pandemic fundamentally changed workplace dynamics, prompting many organizations to adopt remote work policies and flexible schedules. Companies that support work-life balance and offer fair parental leave are set apart as leaders in gender equality. These initiatives not only contribute to employee satisfaction but also attract a diverse talent pool.
Despite progressive trends, gender inequality hasn’t been eradicated. One major problem is societal stereotypes and biases that persist in many workplaces. These biases can affect hiring decisions, promotion opportunities, and interpersonal relationships among employees. For instance, women may face skepticism about their capabilities in leadership roles, leading to fewer women in senior positions despite similar qualifications. Another issue is the resistance from some employees. Some individuals may perceive policies advocating for gender equality as preferential treatment, leading to workplace divisions rather than unity.
In conclusion, achieving true gender equality requires more than just professional rules; it requires a shift in how we think and behave. By combining policies with open communication and cultural change, companies can overcome deep biases. Ultimately, a workplace that values everyone equally is likely to reach financial success in the long run.
What is the main idea of paragraph 3?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: D
What is the main idea of paragraph 3? (Ý chính của đoạn 3 là gì?)
- Dịch đoạn 3: Bất chấp những xu hướng tiến bộ, sự bất bình đẳng giới vẫn chưa được xóa bỏ hoàn toàn. Một vấn đề lớn là các định kiến xã hội và thành kiến vẫn tồn tại ở nhiều nơi làm việc. Những thành kiến này có thể ảnh hưởng đến quyết định tuyển dụng, cơ hội thăng tiến và các mối quan hệ giữa các nhân viên. Ví dụ, phụ nữ có thể đối mặt với sự hoài nghi về năng lực lãnh đạo, dẫn đến việc có ít phụ nữ giữ các vị trí cấp cao dù có trình độ tương đương. Một vấn đề khác là sự phản kháng từ một số nhân viên. Một số cá nhân có thể coi các chính sách ủng hộ bình đẳng giới là sự đối xử ưu tiên, dẫn đến sự chia rẽ thay vì đoàn kết nơi công sở.
A. The ineffectiveness of transparent pay scales and flexible work arrangements (Sự thiếu hiệu quả của thang lương minh bạch và thỏa thuận làm việc linh hoạt)
" Sai vì đoạn nói về các rào cản ngăn các biện pháp thành công.
B. Other policies in the workplace to mitigate gender inequality (Các chính sách khác tại nơi làm việc nhằm giảm thiểu bất bình đẳng giới)
" Sai vì đoạn văn không đề xuất thêm một chính sách nào.
C. The critical role of policy implementation in tackling gender inequality (Vai trò quan trọng của việc thực thi chính sách trong giải quyết bất bình đẳng giới)
" Sai vì đoạn văn không đề cập đến vai trò của việc thực thi chính xác chống bất bình đẳng giới.
D. Challenges and obstacles that hinder the effectiveness of gender equality policies. (Những thách thức và trở ngại cản trở hiệu quả của các chính sách bình đẳng giới)
" Đúng vì đoạn liệt kê hai rào cản lớn: societal stereotypes and biases (định kiến và thành kiến xã hội) và resistance from some employees (sự phản kháng từ một số nhân viên). Đây chính là các thử thách (challenges) và trở ngại (obstacles).
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Which of the following is TRUE according to the passage?
Which of the following is TRUE according to the passage?
Đáp án đúng là: C
Which of the following is TRUE according to the passage? (Theo đoạn văn, điều nào sau đây là ĐÚNG?)
A. The COVID-19 pandemic had a negative impact on the progress of gender equality in the workplace. (Đại dịch COVID-19 đã có tác động tiêu cực đến tiến trình bình đẳng giới tại nơi làm việc)
" Sai. The COVID-19 pandemic fundamentally changed workplace dynamics, prompting many organizations to adopt remote work policies and flexible schedules (Đại dịch COVID-19 đã thay đổi căn bản động lực nơi làm việc, thúc đẩy nhiều tổ chức áp dụng các chính sách làm việc từ xa và lịch trình linh hoạt) hoàn toàn không nói đến ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch đối với bất bình đẳng giới.
B. Gender equality initiatives are generally viewed as fair and unifying by all employees (Các sáng kiến bình đẳng giới thường được tất cả nhân viên coi là công bằng và mang tính đoàn kết)
" Sai, dựa trên thông tin Another issue is the resistance from some employees. Some individuals may perceive policies advocating for gender equality as preferential treatment, leading to workplace divisions rather than unity (Một vấn đề khác là sự phản kháng từ một số nhân viên. Một số cá nhân có thể coi các chính sách ủng hộ bình đẳng giới là sự đối xử ưu tiên, dẫn đến sự chia rẽ thay vì đoàn kết nơi công sở).
C. Companies conduct internal pay audits to promote transparency and fairness (Các công ty thực hiện kiểm toán tiền lương nội bộ để thúc đẩy tính minh bạch và công bằng)
" Đúng, dựa trên thông tin Businesses are now more frequently publishing salary ranges for job postings and conducting internal pay audits. These practices aim to address systemic pay disparities and hold organizations accountable for equitable compensation across genders (Các doanh nghiệp hiện nay thường xuyên công khai mức lương trong các thông tin tuyển dụng và thực hiện kiểm toán tiền lương nội bộ. Những thực hành này nhằm giải quyết sự chênh lệch lương có hệ thống và buộc các tổ chức phải chịu trách nhiệm về việc chi trả công bằng giữa các giới tính).
D. Flexible work arrangements were primarily introduced to combat the COVID-19 pandemic (Các thỏa thuận làm việc linh hoạt chủ yếu được đưa ra để chống lại đại dịch COVID-19)
" Sai. Dựa trên thông tin Another significant trend is the growing emphasis on flexible work arrangements. The COVID-19 pandemic fundamentally changed workplace dynamics, prompting many organizations to adopt remote work policies and flexible schedules (Một xu hướng quan trọng khác là sự chú trọng ngày càng tăng vào các thỏa thuận làm việc linh hoạt. Đại dịch COVID-19 đã thay đổi căn bản động lực nơi làm việc, thúc đẩy nhiều tổ chức áp dụng các chính sách làm việc từ xa và lịch trình linh hoạt), làm việc linh hoạt là một ảnh hưởng của đại dịch, không phải một biến pháp chống lại.
Câu 3:
The word “skepticism” in paragraph 3 is closest in meaning to ______.
Đáp án đúng là: C
The word “skepticism” in paragraph 3 is closest in meaning to ______. (Từ “skepticism” trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với ______?)
A. certainty (n): sự chắc chắn
B. disinterest (n): sự thờ ơ
C. suspicion (n): sự nghi ngờ
D. approval (n): sự tán thành
- Thông tin One major problem is societal stereotypes and biases that persist in many workplaces. These biases can affect hiring decisions, promotion opportunities, and interpersonal relationships among employees. For instance, women may face skepticism about their capabilities in leadership roles, leading to fewer women in senior positions despite similar qualifications (Một vấn đề lớn là các định kiến xã hội và thành kiến vẫn tồn tại ở nhiều nơi làm việc. Những thành kiến này có thể ảnh hưởng đến quyết định tuyển dụng, cơ hội thăng tiến và các mối quan hệ giữa các nhân viên. Ví dụ, phụ nữ có thể đối mặt skepticism về năng lực lãnh đạo, dẫn đến việc có ít phụ nữ giữ các vị trí cấp cao dù có trình độ tương đương).
" Chọn C
Câu 4:
Which of the following can be inferred from the passage?
Which of the following can be inferred from the passage?
Đáp án đúng là: A
Which of the following can be inferred from the passage? (Điều nào sau đây có thể được suy luận từ đoạn văn?)
A. Employee well-being gives organizations an advantage in hiring and retention. (Sự hạnh phúc / phúc lợi của nhân viên mang lại cho tổ chức lợi thế trong việc tuyển dụng và giữ chân nhân sự)
" Đúng, dựa trên thông tin Companies that support work-life balance and offer fair parental leave are set apart as leaders in gender equality. These initiatives not only contribute to employee satisfaction but also attract a diverse talent pool (Những công ty ủng hộ sự cân bằng giữa công việc - cuộc sống và đưa ra các chế độ nghỉ phép công bằng cho cha mẹ đang trở thành những đơn vị dẫn đầu về bình đẳng giới. Những sáng kiến này không chỉ góp phần làm hài lòng nhân viên mà còn thu hút được nguồn nhân lực đa dạng).
Work-life balance và fair parental leave là yếu tố thuộc employee well-being.
B. Gender inequality has remained unchanged despite recent workplace policies. (Bất bình đẳng giới vẫn không thay đổi bất chấp các chính sách nơi làm việc gần đây)
" Sai, dựa trên thông tin Despite progressive trends, gender inequality hasn’t been eradicated (Bất chấp những xu hướng tiến bộ, sự bất bình đẳng giới vẫn chưa được xóa bỏ hoàn toàn).
C. Women often need to have higher qualifications than men to get promoted. (Phụ nữ thường cần có trình độ cao hơn nam giới để được thăng tiến)
" Sai. Dựa trên thông tin One major problem is societal stereotypes and biases that persist in many workplaces. These biases can affect hiring decisions, promotion opportunities, and interpersonal relationships among employees. For instance, women may face skepticism about their capabilities in leadership roles, leading to fewer women in senior positions despite similar qualifications (Một vấn đề lớn là các định kiến xã hội và thành kiến vẫn tồn tại ở nhiều nơi làm việc. Những thành kiến này có thể ảnh hưởng đến quyết định tuyển dụng, cơ hội thăng tiến và các mối quan hệ giữa các nhân viên. Ví dụ, phụ nữ có thể đối mặt với sự hoài nghi về năng lực lãnh đạo, dẫn đến việc có ít phụ nữ giữ các vị trí cấp cao dù có trình độ tương đương), vấn đề là ở định kiến xã hội, không phải ở năng lực.
D. Implemented gender equality policies create more problems than they solve. (Các chính sách bình đẳng giới được thực thi tạo ra nhiều vấn đề hơn là giải pháp)
" Sai vì không có yếu tố nào có thể suy luận được điều này trong bài.
Câu 5:
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
Đáp án đúng là: D
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4? (Câu nào sau đây diễn đạt lại tốt nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?)
Ultimately, a workplace that values everyone equally is likely to reach financial success in the long run. (Cuối cùng, một nơi làm việc coi trọng mọi người như nhau có khả năng sẽ đạt được thành công tài chính trong dài hạn)
A. Long-term success of a company depends on how it treats its employees (Thành công lâu dài của một công ty phụ thuộc vào cách công ty đó đối xử với nhân viên)
" Câu này nói về mối quan hệ phụ thuộc (A phụ thuộc B), trong khi câu gốc nói về sự tương quan (Có B thì dễ có A hơn). Ngoài ra, nó thiếu ý “đối xử công bằng” (fair / equal).
B. Success facilitates companies to treat their employees in a fair way (Thành công tạo điều kiện cho các công ty đối xử với nhân viên một cách công bằng)
" Sai vì ngược logic nghĩa với câu gốc.
C. Fair treatment in the workplace guarantees a company's financial success (Đối xử công bằng nơi công sở đảm bảo sự thành công về tài chính của một công ty)
" Sai vì từ “guarantees” mang nghĩa khẳng định tuyệt đối.
D. Companies with fair treatment are more likely to succeed financially (Các công ty có chế độ đối xử công bằng có nhiều khả năng thành công hơn về mặt tài chính)
" Chọn D
- Ta có:
+ values everyone equally (coi trọng mọi người như nhau) = fair treatment (đối xử công bằng).
+ is likely to reach financial success (có khả năng đạt được thành công tài chính) = more likely to succeed financially.
Dịch bài đọc:
Trong những năm gần đây, các chính sách về bình đẳng giới đã nhận được sự quan tâm và ủng hộ đáng kể, xuất phát từ nhận thức ngày càng rõ ràng về những bất bình đẳng vẫn tồn tại trong môi trường làm việc. Theo thời gian, các cuộc thảo luận xoay quanh những chính sách này không ngừng phát triển, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố xã hội.
Một số xu hướng chính đang định hình các sáng kiến về bình đẳng giới trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Một xu hướng nổi bật là sự chuyển dịch hướng tới tính minh bạch trong thang lương. Các doanh nghiệp hiện nay ngày càng thường xuyên công bố khoảng lương trong tin tuyển dụng và tiến hành kiểm toán lương nội bộ. Những biện pháp này nhằm giải quyết tình trạng chênh lệch thu nhập mang tính hệ thống và buộc các tổ chức phải chịu trách nhiệm trong việc đảm bảo trả lương công bằng giữa các giới. Một xu hướng quan trọng khác là sự chú trọng ngày càng tăng vào các hình thức làm việc linh hoạt. Đại dịch COVID-19 đã làm thay đổi căn bản cách thức làm việc, khiến nhiều tổ chức áp dụng chính sách làm việc từ xa và lịch làm việc linh hoạt. Những công ty hỗ trợ cân bằng giữa công việc và cuộc sống, đồng thời cung cấp chế độ nghỉ thai sản/care cho cha mẹ công bằng, được xem là những đơn vị tiên phong trong bình đẳng giới. Các sáng kiến này không chỉ nâng cao sự hài lòng của nhân viên mà còn thu hút nguồn nhân lực đa dạng.
Mặc dù có những tiến bộ tích cực, bất bình đẳng giới vẫn chưa được xóa bỏ hoàn toàn. Một vấn đề lớn là các định kiến và thiên kiến xã hội vẫn tồn tại trong nhiều nơi làm việc. Những định kiến này có thể ảnh hưởng đến quyết định tuyển dụng, cơ hội thăng tiến và các mối quan hệ giữa nhân viên. Ví dụ, phụ nữ có thể bị nghi ngờ về năng lực lãnh đạo, dẫn đến việc có ít phụ nữ giữ vị trí cấp cao dù họ có trình độ tương đương. Một vấn đề khác là sự phản đối từ một số nhân viên. Một số người có thể cho rằng các chính sách thúc đẩy bình đẳng giới là sự ưu ái, từ đó gây ra chia rẽ trong môi trường làm việc thay vì tạo sự đoàn kết.
Tóm lại, để đạt được bình đẳng giới thực sự cần nhiều hơn là các quy định mang tính chuyên môn; điều đó đòi hỏi sự thay đổi trong cách suy nghĩ và hành vi của con người. Bằng cách kết hợp các chính sách với giao tiếp cởi mở và sự thay đổi về văn hóa, các công ty có thể vượt qua những định kiến sâu sắc. Cuối cùng, một môi trường làm việc coi trọng tất cả mọi người như nhau có nhiều khả năng đạt được thành công về tài chính trong dài hạn.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là: C
A. renovation: cải tạo, nâng cấp (công trình, nhà cửa)
B. upgradation: Sự nâng cấp (thường dùng cho máy móc, phần mềm, hệ thống)
C. restoration: sự phục hồi
Trong môi trường, từ này chỉ việc đưa một hệ sinh thái trở lại trạng thái tự nhiên ban đầu
D. rehabilitation: Sự cải tạo hoặc phục hồi chức năng
Trong môi trường, từ này thiên về việc làm cho vùng đất đó có thể sử dụng lại được, không nhất thiết phải giống nguyên bản.
- Ta thấy ngay từ tiêu đề bài đọc dùng động từ “restore”.
" Chọn C
Dịch:
A workshop on sustainable restoration of wetland ecosystems in the Mekong Delta was held on Tuesday in Tram Chim Commune, Dong Thap Province, bringing together experts, scientists, and conservation stakeholders to discuss solutions amid growing environmental challenges. (Một buổi hội thảo về phục hồi bền vững hệ sinh thái đất ngập nước tại Đồng bằng sông Cửu Long đã được tổ chức vào thứ Ba tại xã Tràm Chim, tỉnh Đồng Tháp, quy tụ các chuyên gia, nhà khoa học và các bên liên quan trong lĩnh vực bảo tồn để thảo luận về các giải pháp trong bối cảnh các thách thức môi trường ngày càng gia tăng)
Câu 2
A. distinctive
Lời giải
Đáp án đúng là: A
A. distinctive: đặc trưng, đặc sắc, có nét riêng biệt (không lẫn với cái khác)
B. distinct: khác biệt, riêng rẽ (thiên về sự phân chia rõ ràng giữa 2 đối tượng)
C. ordinary: bình thường
D. resembling: giống với
- Xét nghĩa: Bên cạnh việc mang lại những cơ hội để mọi người tìm về cội nguồn và trải nghiệm các giá trị văn hóa, lịch sử ______, các lễ hội truyền thống đang dần trở thành nguồn lực chiến lược giúp thúc đẩy du lịch và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế địa phương.
" Chọn A, các từ khác chưa thích hợp về nghĩa.
Dịch:
Beyond offering opportunities for people to reconnect with their roots and experience distinctive historical and cultural values, traditional festivals are emerging as strategic resources that promote tourism and support local economic growth. (Bên cạnh việc mang lại những cơ hội để mọi người tìm về cội nguồn và trải nghiệm các giá trị văn hóa, lịch sử đặc sắc, các lễ hội truyền thống đang dần trở thành nguồn lực chiến lược giúp thúc đẩy du lịch và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế địa phương)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. e – b – d – a – c
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.