Câu hỏi:

11/04/2026 82 Lưu

Cho đường tròn \(\left( O \right)\) hai dây \(AB,\,CD\) song song với nhau, biết \(AB = 3\,\,{\rm{cm}}{\rm{, }}CD = 4\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Khoảng cách giữa hai dây là \(3,5\,\,{\rm{cm}}\). Tính bán kính của đường tròn \(\left( O \right)\). (Đơn vị: cm).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

2,5

Đáp án: 2,5

Đáp án: 2,5 (ảnh 1)

Kẻ \(OH \bot AB\). Có \(\Delta AOB\) cân tại \(O\) nên đường cao \(OH\) đồng thời là đường trung tuyến hay \(HAHB = \frac{{AB}}{2} = \frac{3}{2} = 1,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Mặt khác \(AB\parallel \,CD\) nên \(OH \bot CD\) tại \(K\) nên ta có: \(KC = KD = \,\frac{{CD}}{2} = \frac{4}{2} = 2\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Khi đó, các tam giác \(AHO\)\(CKO\) vuông. Theo định lí Pythagore, ta có:

\(A{H^2} + O{H^2} = O{A^2} = \left( {{R^2}} \right)\)

\(C{K^2} + O{K^2} = O{C^2} = \left( {{R^2}} \right)\)

Suy ra \(A{H^2} + O{H^2} = C{K^2} + O{K^2}\) (1)

Đặt \(OK = x\), do đó \(OH = 3,5 - x\).

Thay vào (1), ta được: \({1,5^2} + {\left( {3,5 - x} \right)^2} = {2^2} + {x^2}\)

                                    \(2,25 + 12,25 - 7x + {x^2} = 4 + {x^2}\)

                                    \(7x = 10,5\)

                                     \(x = 1,5\) (cm).

Xét \(\Delta CKO\)\(CO = \sqrt {O{K^2} + C{K^2}} = \sqrt {{{1,5}^2} + {2^2}} = 2,5\) (cm).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) \[HC = \frac{R}{{\sqrt 2 }}\].            
Đúng
Sai
b) \[HE = \frac{{R\sqrt 6 }}{2}\].            
Đúng
Sai
c) \[ED = \frac{{R\sqrt 2 \left( {\sqrt 7 - 1} \right)}}{2}\].            
Đúng
Sai
d) \[EC = \frac{{R\sqrt 2 \left( {\sqrt 7 + 1} \right)}}{2}\].
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng.

\[\widehat {COD} = 90^\circ \] nên \[\Delta COD\] vuông cân tại \[O\], ta có: \[CD = \sqrt {O{C^2} + O{D^2}} = R\sqrt 2 \].

\[OH \bot CD\]\[\Delta COD\]vuông cân tại \[O\] nên \[OH\] đồng thời là đường trung tuyến hay \[HC = HD.\]

Do đó, \[HC = HD = OH = \frac{{CD}}{2} = \frac{{R\sqrt 2 }}{2} = \frac{R}{{\sqrt 2 }}\].

b) Sai.

Xét tam giác \[OHE\], ta có: \[HE = \sqrt {O{E^2} - O{H^2}} = \sqrt {{{\left( {2R} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{R\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{R\sqrt {14} }}{2}\].

c) Đúng.

Suy ra \[ED = EH - HD = \frac{{R\sqrt {14} }}{2} - \frac{{R\sqrt 2 }}{2} = \frac{{R\sqrt 2 \left( {\sqrt 7 - 1} \right)}}{2}\].

d) Đúng.

Ta có: \[ED = EH + HD = \frac{{R\sqrt {14} }}{2} + \frac{{R\sqrt 2 }}{2} = \frac{{R\sqrt 2 \left( {\sqrt 7 + 1} \right)}}{2}\].

Câu 2

A. 40 m.                                 

B. 39 m.                        
C. 35 m.     
D. 41 m.                       

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Đường tròn tâm \[O\] có đường kính bằng \[2 \cdot 20 = 40{\rm{\;(m)}}.\]

Vì độ dài dây \[AB\] không thể vượt quá độ dài đường kính của đường tròn tâm \[O\] nên \[AB \le 40{\rm{\;(m)}}.\]

Tức là, không có thời điểm nào dây \[AB\] nối vị trí của hai bạn đó có độ dài lớn hơn \[40{\rm{\;m}}.\]

\[41{\rm{\;(m)}} > 40{\rm{\;(m)}}\] nên độ dài dây \[AB\] nối vị trí của hai bạn đó không thể bằng \[41{\rm{\;m}}.\]

Câu 5

A. \[4{\rm{\;cm}}.\]     
B. \[6{\rm{\;cm}}.\]     
C. \[8{\rm{\;cm}}.\]                   
D. \[12{\rm{\;cm}}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[AB < CD.\]                     

B. \[AB > CD.\]            
C. \[AB = CD.\] 
D. \[AB \ge CD.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP