Cho đa thức \(A\left( x \right) = - 5{x^4} + 3{x^3} + 2{x^2} - 2{x^3} - 4{x^2} + 1\) và \(B\left( x \right) = 5{x^4} + 2{x^2} - 28.\)
(a) Thu gọn và sắp xếp đa thức \(A\left( x \right)\) theo lũy thừa giảm dần của biến.
(b) Tính \(B\left( 2 \right).\)
(c) Tìm nghiệm của \(A\left( x \right) + B\left( x \right).\)
Cho đa thức \(A\left( x \right) = - 5{x^4} + 3{x^3} + 2{x^2} - 2{x^3} - 4{x^2} + 1\) và \(B\left( x \right) = 5{x^4} + 2{x^2} - 28.\)
(a) Thu gọn và sắp xếp đa thức \(A\left( x \right)\) theo lũy thừa giảm dần của biến.
(b) Tính \(B\left( 2 \right).\)
(c) Tìm nghiệm của \(A\left( x \right) + B\left( x \right).\)
Quảng cáo
Trả lời:
a) Thu gọn và sắp xếp đa thức \(A\left( x \right)\) theo lũy thừa giảm dần của biến, ta được:
\(A\left( x \right) = - 5{x^4} + 3{x^3} + 2{x^2} - 2{x^3} - 4{x^2} + 1\)
\( = - 5{x^4} + \left( {3{x^3} - 2{x^3}} \right) + \left( {2{x^2} - 4{x^2}} \right) + 1\)
\( = - 5{x^4} + {x^3} - 2{x^2} + 1\)
b) Ta có \(B\left( 2 \right) = 5 \cdot {2^4} + 2 \cdot {2^2} - 28 = 80 + 8 - 28 = 60.\)
c) Ta có \(A\left( x \right) + B\left( x \right) = \left( { - 5{x^4} + {x^3} - 2{x^2} + 1} \right) + \left( {5{x^4} + 2{x^2} - 28} \right)\)
\( = - 5{x^4} + {x^3} - 2{x^2} + 1 + 5{x^4} + 2{x^2} - 28\)
\( = \left( {5{x^4} - 5{x^4}} \right) + {x^3} + \left( {2{x^2} - 2{x^2}} \right) + \left( {1 - 28} \right)\)\( = {x^3} - 27\).
Nghiệm của của đa thức \(A\left( x \right) + B\left( x \right)\) là \({x^3} - 27 = 0\) nên \({x^3} = 27\) suy ra \(x = 3.\)
Vậy nghiệm của của đa thức \(A\left( x \right) + B\left( x \right)\) là \(x = 3.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Các kết quả có thể xảy ra là: \(1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8\,;\,\,9\,;\,\,10.\)
Có 10 kết quả có thể xảy ra.
b) Tính xác suất của biến cố: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chẵn”.
Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chẵn” là \(2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,8\,;\,\,10.\)
Xác suất của biến cố đã cho là: \(\frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}.\)
Lời giải
a) \(x\left( {x + 1} \right) - {x^2} + 15 = 0\)
\({x^2} + x - {x^2} + 15 = 0\)
\(x + 15 = 0\)
\(x = - 15\)
Vậy \(x = - 15\).
b) Ta có \(P\left( x \right) = \left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right) - x\left( {x + 2} \right) + 3x\)
\( = {x^2} + x - 2x - 2 - {x^2} - 2x + 3x\)
\( = \left( {{x^2} - {x^2}} \right) + \left( {3x + x - 2x - 2x} \right) - 2\)\( = - 2\)
Vậy giá trị của đa thức \(P\left( x \right) = \left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right) - x\left( {x + 2} \right) + 3x\) không phụ thuộc biến.
c) Thực hiện phép tính: \(\left( {6{x^4} - 4{x^3} + 3x - 2} \right):\left( {3x - 2} \right).\)

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\(7x\);
\(7 + x\);
\(\left( {7 + x} \right) \cdot 2\);
\(\left( {7 + x} \right):2.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \( - 2\);
B. 5;
C. 3;
D. Đáp án khác.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.