Trong một mẫu đá được các nhà du hành mang về Trái Đất từ Mặt Trăng, các nhà khoa học phát hiện có 75% potassium \(^{40}19{\rm{K}}\) ban đầu đã biến thành argon \(^{40}18{\rm{Ar}}\). Cho biết, khi được hình thành, mẫu đá không chứa argon; toàn bộ argon được tạo ra có nguồn gốc từ potassium và không bị thất thoát vào môi trường; chu kì bán rã của \(^{40}19{\rm{K}}\) là \(1,{25.10^9}\) năm.
a. Phương trình phóng xạ của \(^{40}19{\rm{K}}\) là: \(^{40}19{\rm{K}} \to {,^{40}}18{\rm{Ar}} + {\beta ^ - }\).
b. \(^{40}19{\rm{K}}\)là chất phóng xạ \({\beta ^ + }\).
c. Tuổi của mẫu đá đó là 2,5 tỉ năm.
d. Sau \(7,{5.10^9}\) năm, kể từ hiện tại, lượng potassium \(^{40}19{\rm{K}}\) còn lại trong mẫu đá bằng 6,25% khi hình thành.
Quảng cáo
Trả lời:
a)
Muốn từ \(^{40}19{\rm{K}}\) thành \(^{40}18{\rm{Ar}}\) thì số proton giảm 1, số khối không đổi. Đó là kiểu phóng xạ \({\beta ^ + }\) (hoặc bắt electron), không phải \({\beta ^ - }\).
Mệnh đề sai.
b)
Như phân tích ở trên, \(_{19}^{40}{\rm{K}}\) được coi là chất phóng xạ \({\beta ^ + }\).
Mệnh đề đúng.
c)
Có 75% lượng ban đầu đã biến thành Ar, nghĩa là K còn lại 25% ban đầu.
Ta có: \(\frac{N}{{{N_0}}} = 25\% = \frac{1}{4} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2}\).
Vậy mẫu đá đã trải qua 2 chu kì bán rã.
Tuổi mẫu đá: \(t = 2T = 2 \cdot 1,25 \cdot {10^9} = 2,5 \cdot {10^9}\;{\rm{nam}}\).
Mệnh đề đúng.
d) Hiện tại lượng K còn lại là 25% khi hình thành.
Sau thêm \(7,5 \cdot {10^9}\) năm thì số chu kì bán rã thêm là: \(n = \frac{{7,5 \cdot {{10}^9}}}{{1,25 \cdot {{10}^9}}} = 6\).
Khi đó lượng K còn lại bằng: \(25\% \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^6} = \frac{{25\% }}{{64}} = 0,390625\% \) so với lúc hình thành.
Không phải 6,25%
Mệnh đề sai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Khi bỏ qua trọng lượng của dây treo thì độ cứng của mỗi lò xo là \(k = 20{\rm{ N/m}}\).
b. Từ trường đều là từ trường có vectơ cảm ứng từ tại mọi điểm như nhau.
c. Khi đóng khóa K, lực từ tác dụng lên đoạn dây MN hướng thẳng đứng lên trên.
d. Giả sử tổng điện trở của mạch là \(R = 12\;\Omega \), để mỗi lò xo bị nén thêm một đoạn 0,05 cm so với trạng thái cân bằng ban đầu (khi chưa có dòng điện và từ trường), ta cần một từ trường \(\vec B\) hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ với độ lớn bằng 0,4 T.
Lời giải
a) Khi chưa có dòng điện và từ trường, dây MN cân bằng dưới tác dụng của trọng lực và lực đàn hồi của hai lò xo:
\(2k\Delta {l_0} = mg\).
Với \(m = 10\;{\rm{g}} = 0,01\;{\rm{kg}}\), \(g = 10\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\), \(\Delta {l_0} = 0,25\;{\rm{cm}} = 0,0025\;{\rm{m}}\).
Suy ra: \(k = \frac{{mg}}{{2\Delta {l_0}}} = \frac{{0,01 \cdot 10}}{{2 \cdot 0,0025}} = 20\;{\rm{N/m}}\).
Mệnh đề đúng.
b)
Định nghĩa từ trường đều: tại mọi điểm, vectơ cảm ứng từ có cùng phương, chiều và độ lớn.
Mệnh đề đúng.
c)
Quan sát sơ đồ nguồn điện, dòng điện trong đoạn MN đi từ M đến N.
Từ trường \(\vec B\) hướng ra ngoài mặt phẳng hình vẽ.
Theo quy tắc bàn tay trái, lực từ tác dụng lên MN hướng xuống dưới, không phải hướng lên trên.
Mệnh đề sai.
d)
Tổng điện trở mạch: \(R = 12\;\Omega \), suất điện động nguồn \(E = 24\;{\rm{V}}\).
Suy ra cường độ dòng điện: \(I = \frac{E}{R} = \frac{{24}}{{12}} = 2\;{\rm{A}}\).
Để mỗi lò xo “nén thêm” \(0,05\;{\rm{cm}}\) so với vị trí cân bằng ban đầu, thanh MN phải đi lên một đoạn \(0,05\;{\rm{cm}} = 0,0005\;{\rm{m}}\).
Lúc đó độ dãn của mỗi lò xo còn: \(\Delta l = 0,0025 - 0,0005 = 0,002\;{\rm{m}}\).
Lực đàn hồi tổng cộng: \({F_{dh}} = 2k\Delta l = 2 \cdot 20 \cdot 0,002 = 0,08\;{\rm{N}}\).
Vì trọng lực là \(mg = 0,1\;{\rm{N}}\) nên để cân bằng ở vị trí mới, lực từ hướng lên phải có độ lớn: \({F_t} = 0,1 - 0,08 = 0,02\;{\rm{N}}\).
Mà \({F_t} = BIl\) với \(l = MN = 5\;{\rm{cm}} = 0,05\;{\rm{m}}\).
Suy ra: \(B = \frac{{{F_t}}}{{Il}} = \frac{{0,02}}{{2 \cdot 0,05}} = 0,2\;{\rm{T}}\).
Chiều của \(\vec B\) phải hướng vào trong để lực từ hướng lên, nhưng độ lớn phải là \(0,2\;{\rm{T}}\) chứ không phải \(0,4\;{\rm{T}}\).
Mệnh đề sai.
Kết luận: a Đúng, b Đúng, c Sai, d Sai.
Câu 2
a. Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
b. Giá trị \(B = 0,019{\rm{ T}}\).
c. Suất điện động cực đại do máy phát điện tạo ra là \(220\sqrt 2 {\rm{ V}}\).
d. Dùng máy phát điện này để cung cấp điện cho một quạt điện công nghiệp hoạt động bình thường. Biết cường độ dòng điện chạy qua động cơ quạt có giá trị hiệu dụng là 1,8 A; điện trở dây cuốn của động cơ là \(5\;\Omega \) và công suất cơ học của quạt là 140 W. Hiệu suất của động cơ quạt điện xấp xỉ là 86,9%.
Lời giải
a)
Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Mệnh đề đúng.
b)
Suất điện động hiệu dụng: \(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{NBS\omega }}{{\sqrt 2 }}\).
Dữ kiện:
• \(N = 2500\),
• \(S = 180\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2} = 0,018\;{{\rm{m}}^2}\),
• tốc độ quay \(n = 2400\) vòng/phút \( = 40\) vòng/s,
• \(\omega = 2\pi n = 80\pi \;{\rm{rad/s}}\),
• \(E = 220\;{\rm{V}}\).
Suy ra: \(B = \frac{{220\sqrt 2 }}{{2500 \cdot 0,018 \cdot 80\pi }} \approx 0,0275\;{\rm{T}}\).
Không phải \(0,019\;{\rm{T}}\).
Mệnh đề sai.
c)
Vì \(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }}\) nên \({E_0} = E\sqrt 2 = 220\sqrt 2 \;{\rm{V}}\).
Mệnh đề đúng.
d)
Công suất hao phí trên dây quấn: \({P_{{\rm{hp}}}} = {I^2}r = 1,{8^2} \cdot 5 = 16,2\;{\rm{W}}\).
Công suất điện vào động cơ: \({P_{{\rm{v\`a o}}}} = {P_{{\rm{co}}}} + {P_{{\rm{hp}}}} = 140 + 16,2 = 156,2\;{\rm{W}}\).
Hiệu suất: \(\eta = \frac{{{P_{{\rm{co}}}}}}{{{P_{{\rm{v\`a o}}}}}} = \frac{{140}}{{156,2}} \approx 0,896 = 89,6\% \).
Không phải 86,9%
Kết luận: a Đúng, b Sai, c Đúng, d Sai.
Câu 3
a. Nhiệt độ tuyệt đối của khí He trong bình lúc đầu là 400 K.
b. Động năng chuyển động nhiệt tịnh tiến trung bình của các phân tử khí He lúc đầu có giá trị xấp xỉ bằng \(8,{28.10^{ - 21}}\) J.
c. Hằng số Boltzmann có giá trị xấp xỉ bằng \(1,{38.10^{ - 23}}\;{\rm{K/J}}\).
d. Người ta mở van để xả khí He trong bình ra, ở thời điểm áp suất khí trong bình giảm đi một nửa thì nhiệt độ khí trong bình là , khối lượng tổng cộng của bình và khí lúc này là \(M' = 4{\rm{ kg}}\). Tính từ lúc bắt đầu mở van xả khí đến thời điểm nhiệt độ khí trong bình là thì vỏ bình đã tỏa ra môi trường xung quanh một nhiệt lượng là \(1,{7.10^5}\) J.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(\frac{5}{{24}}\).
B. \(\frac{{10}}{3}\).
C. \(\frac{3}{{10}}\).
D. \(\frac{{24}}{5}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 0,625 \[A\].
B. 1,25 \[A\].
C. 0,85 \[A\].
D. 0,50 \[A\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \({18.10^7}\)J.
B. \({18.10^{10}}\)J.
C. \({18.10^8}\)J.
D. \({18.10^9}\)J.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

