khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/04/2026 147 Lưu

Cho tam giác ABC có \[\widehat A = 60^\circ \], cạnh \(a = 30\) bán kính đường tròn nội tiếp \(r = 5\sqrt 3 .\)

Tính tổng độ dài hai cạnh còn lại \(b,c\) của tam giác \(ABC\) ta được kết quả là:

A. 30. 
B. 60.  
C. 50. 
D. 90.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

Chọn B.

Cho tam giác ABC có góc A = 60 độ, cạnh a = 30 bán kính đường tròn nội tiếp r = 5 căn bậc hai của 3. Tính tổng độ dài hai cạnh còn lại b,c của tam giác ABC ta được kết quả là: (ảnh 1)

Áp dụng định lý côsin vào tam giác \(ABC\) ta có

\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A \Leftrightarrow 900 = {b^2} + {c^2} - bc \Leftrightarrow {(b + c)^2} - 3bc = 900\) \((1)\)

Lại có \(\frac{1}{2}bc\sin A = \frac{{a + b + c}}{2}r \Leftrightarrow \frac{{bc\sqrt 3 }}{2} = (30 + b + c)5\sqrt 3  \Leftrightarrow bc = 300 + 10(b + c)\) \((2)\)

Thay (2) vào (1) ta có \[{(b + c)^2} - 30(b + c) - 900 = 900 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b + c = 60(tm)\\b + c =  - 30(l)\end{array} \right.\].

Vậy \(b + c = 60.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Chọn D.

Ta có \(b\left( {{b^2} - {a^2}} \right) = c\left( {{c^2} - {a^2}} \right) \Leftrightarrow {b^3} - b{a^2} = {c^3} - c{a^2} \Leftrightarrow {b^3} - {c^3} - {a^2}\left( {b - c} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {b - c} \right)\left( {{b^2} + bc + {c^2} - {a^2}} \right) = 0 \Leftrightarrow {b^2} + {c^2} - {a^2} =  - bc\).

Mặt khác \(\cos \widehat {BAC} = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{{ - bc}}{{2bc}} =  - \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat {BAC} = 120^\circ \).

Câu 2

a) \(C{A^2} = D{A^2} + D{C^2}\).
Đúng
Sai
b) \(\left| {\overrightarrow {CA} } \right| = a\sqrt 3 \).
Đúng
Sai
c) \(\widehat {ABF} = 45^\circ \).
Đúng
Sai
d) \(\left| {\overrightarrow {BF} } \right| \approx 2,08a\).
Đúng
Sai

Lời giải

Lời giải

a) Đúng                             b) Sai                              c) Sai                               d) Sai

Cho hình thang ABCD vuông tại A,D và có AB = AD =1/2 DC = a. Gọi BF là đường phân giác trong của tam giác ABD, (F thuộc AD) (ảnh 1)

Ta có: \(C{A^2} = D{A^2} + D{C^2} = {a^2} + {\left( {2a} \right)^2} = 5{a^2}\) (Theo định lí Pythagore trong tam giác vuông \(ADC\)).

\[ \Rightarrow \left| {\overrightarrow {CA} } \right| = CA = a\sqrt 5 \]. Tương tự: \(\left| {\overrightarrow {BD} } \right| = BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}}  = \sqrt {{a^2} + {a^2}}  = a\sqrt 2 \).

Dễ thấy \(\Delta ABD\) vuông cân tại \(A\), do đó: \(\widehat {ABD} = 45^\circ  \Rightarrow \widehat {ABF} = \frac{{45^\circ }}{2} = 22,5^\circ \).

Xét \(\Delta ABF\) vuông tại \(A\), ta có: \(\left| {\overrightarrow {BF} } \right| = BF = \frac{{AB}}{{\cos \widehat {ABF}}} = \frac{a}{{\cos 22,5^\circ }} \approx 1,08a\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP