II. VIẾT (6,0 điểm)
(2,0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích hình ảnh cây bàng của cha qua đoạn thơ:
Cây bàng là cả khu vườn của cha
Cây bàng mang tuổi thơ tôi
Vươn vào vòm trời rộng mát
Những đàn chim thành phố về đây ca hát
Cho riêng cha và cho riêng tôi
(Trích Cây bàng của cha, Tuyển tập thơ Tổ quốc gọi tên mình,
Nguyễn Phan Quế Mai, NXB Phụ nữ, 2015, tr.97-98)
II. VIẾT (6,0 điểm)
(2,0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích hình ảnh cây bàng của cha qua đoạn thơ:
Cây bàng là cả khu vườn của cha
Cây bàng mang tuổi thơ tôi
Vươn vào vòm trời rộng mát
Những đàn chim thành phố về đây ca hát
Cho riêng cha và cho riêng tôi
(Trích Cây bàng của cha, Tuyển tập thơ Tổ quốc gọi tên mình,
Nguyễn Phan Quế Mai, NXB Phụ nữ, 2015, tr.97-98)
Quảng cáo
Trả lời:
|
Đoạn văn khoảng 200 chữ phân tích hình ảnh cây bàng của cha. 1. Mở đoạn (1–2 câu) - Giới thiệu khái quát: Hình ảnh cây bàng trong đoạn thơ là biểu tượng giàu ý nghĩa, gắn với người cha và tuổi thơ của người con. 2. Thân đoạn (triển khai các ý chính) a. Cây bàng – thế giới tinh thần của người cha “Cây bàng là cả khu vườn của cha” → Không chỉ là một cái cây mà là: Niềm vui sống; Tình yêu thiên nhiên; Nơi cha gửi gắm tâm hồn. → Biện pháp phóng đại → nhấn mạnh sự gắn bó sâu sắc b. Cây bàng – ký ức tuổi thơ của người con “Cây bàng mang tuổi thơ tôi” → Cây gắn với: Những kỉ niệm êm đềm; Quá trình trưởng thành. → Là một phần không thể thiếu của tuổi thơ. c. Cây bàng – biểu tượng của sức sống và bình yên “Vươn vào vòm trời rộng mát” → Gợi: Sự phát triển mạnh mẽ; Không gian thoáng đãng, che chở. “Những đàn chim thành phố về đây ca hát” → Cây bàng trở thành: Nơi hội tụ thiên nhiên giữa phố thị; Không gian sống đầy sức sống. d. Ý nghĩa biểu tượng “Cho riêng cha và cho riêng tôi” → Không gian riêng tư, thiêng liêng → Cây bàng: Biểu tượng của tình cha con Biểu tượng của mái ấm gia đình 3. Kết đoạn (1–2 câu) - Khẳng định: Cây bàng không chỉ là hình ảnh thiên nhiên mà còn là biểu tượng của tình cảm gia đình sâu sắc, bền vững. |
2,0 |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lời giải
|
2 |
Nghị luận: Nuôi dưỡng tình cảm gia đình trong xã hội hiện đại. 1. Mở bài - Dẫn dắt: Xã hội 4.0 phát triển mạnh mẽ, công nghệ len lỏi vào đời sống. - Nêu vấn đề: → Thiết bị điện tử khiến gia đình xa cách → Cần nuôi dưỡng tình cảm gia đình 2. Thân bài a. Giải thích vấn đề - Tình cảm gia đình là gì?: Sự yêu thương, gắn bó, chia sẻ giữa các thành viên. - Nuôi dưỡng tình cảm gia đình: Quan tâm, chăm sóc, giữ gìn mối quan hệ. b. Thực trạng - Các biểu hiện: + Mỗi người một thiết bị riêng + Ít trò chuyện trực tiếp + Bữa cơm gia đình thiếu gắn kết - Hệ quả ban đầu: Khoảng cách ngày càng lớn. c. Nguyên nhân - Sự phát triển của công nghệ: Mạng xã hội hấp dẫn, gây “nghiện”. - Nhịp sống hiện đại: Bận rộn, áp lực công việc. - Ý thức cá nhân: Chưa coi trọng giá trị gia đình. d. Hậu quả - Gia đình: Thiếu gắn kết, dễ rạn nứt. - Cá nhân: Cô đơn, thiếu điểm tựa tinh thần. - Xã hội: Suy giảm giá trị truyền thống. e. Giải pháp (trọng tâm) - Cá nhân: Giảm thời gian dùng thiết bị; Chủ động trò chuyện, quan tâm. - Gia đình: Duy trì bữa cơm chung; Tạo hoạt động chung (du lịch, sinh hoạt). - Nhận thức: Đặt gia đình lên vị trí quan trọng. f. Mở rộng – phản đề - Không phủ nhận công nghệ: Có thể giúp kết nối nếu dùng đúng cách. - Phê phán: Những người sống thờ ơ, vô tâm với gia đình. 3. Kết bài - Khẳng định lại: Tình cảm gia đình luôn là giá trị cốt lõi. - Liên hệ: Mỗi người cần ý thức giữ gìn và vun đắp. |
4,0 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.