(1,5 điểm) Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x + 5}}{{\sqrt x }}\) và \(B = \left( {\frac{{8 - \sqrt x }}{{x - 9}} + \frac{2}{{\sqrt x + 3}}} \right).\frac{{x - 3\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\) với \(x > 0,x \ne 9\).
1) Tính giá trị biểu thức \(A\) khi \(x = 4\).
2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\).
3) Cho \(P = A.B\). Tìm các giá trị của \(x\) để biểu thức \(P\) đạt giá trị là số nguyên.
(1,5 điểm) Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x + 5}}{{\sqrt x }}\) và \(B = \left( {\frac{{8 - \sqrt x }}{{x - 9}} + \frac{2}{{\sqrt x + 3}}} \right).\frac{{x - 3\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\) với \(x > 0,x \ne 9\).
1) Tính giá trị biểu thức \(A\) khi \(x = 4\).
2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\).
3) Cho \(P = A.B\). Tìm các giá trị của \(x\) để biểu thức \(P\) đạt giá trị là số nguyên.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Khi \(x = 4\) (TMĐK), giá trị của biểu thức \(A\) là:
\(A = \frac{{\sqrt 4 + 5}}{{\sqrt 4 }}\)\( = \frac{{2 + 5}}{2}\)\( = \frac{7}{2}\).
Vậy \(A = \frac{7}{2}\) khi \(x = 4\).
b) \(B = \left( {\frac{{8 - \sqrt x }}{{x - 9}} + \frac{2}{{\sqrt x + 3}}} \right).\frac{{x - 3\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\)
\( = \frac{{8 - \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}} + \frac{{2\left( {\sqrt x - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}.\frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right)}}{{\sqrt x + 2}}\)
\( = \frac{{8 - \sqrt x + 2\sqrt x - 6}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}.\frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right)}}{{\sqrt x + 2}}\)
\( = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)}}.\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\)\( = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\).
Vậy \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\)
c) \(P = A.B\)\( = \frac{{\sqrt x + 5}}{{\sqrt x }} \cdot \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\)\( = \frac{{\sqrt x + 5}}{{\sqrt x + 3}}\)\( = \frac{{\sqrt x + 3 + 2}}{{\sqrt x + 3}}\)\( = 1 + \frac{2}{{\sqrt x + 3}}\)
• Với \(x > 0\) ta có \(\frac{2}{{\sqrt x + 3}} > 0\) nên \(1 + \frac{2}{{\sqrt x + 3}} > 1\). Suy ra \(P > 1\) (1)
• Với \(x > 0\) ta có \(\sqrt x + 3 > 3\) nên \(\frac{2}{{\sqrt x + 3}} < \frac{2}{3}\) hay \(1 + \frac{2}{{\sqrt x + 3}} < \frac{5}{3}\). Suy ra \(P < \frac{5}{3}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra: \(1 < P < \frac{5}{3}\).
Suy ra \(P\) không có giá trị nguyên với \(x > 0,x \ne 9\).
Vậy không có giá trị của \(x\) thoả mãn đề bài.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Tính số ki-lô-mét mà ô tô đi được qua mỗi vòng chạy thử.
Quãng đường ô tô chạy thử mỗi vòng là:
\[S = 2\pi R \approx 2\;{\rm{.}}\;3.14\;{\rm{.}}\;500 = 3\,140\;\left( {\rm{m}} \right) = 3,14\;\left( {{\rm{km}}} \right)\]
Vậy quãng đường ô tô chạy thử mỗi vòng khoảng \[3,14\;{\rm{km}}\].
b) Ô tô xuất phát tại vị trí \(A\) và chạy theo chiều mũi tên được \[10{\rm{ km}}\] rồi dừng lại tại vị trí \(B\). Tính số đo góc \(AOB\) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ).
Ta có \(10:\,3,14 = 3\frac{{29}}{{157}}\).
Do đó ô tô chạy được \[10{\rm{ km}}\] có nghĩa là chạy được khoảng \(3\) vòng và \(\frac{{29}}{{157}}\) vòng
Do đó, số đo góc \(AOB\) là: \(\frac{{29}}{{157}}\; \cdot \;360^\circ \approx 66^\circ \).
Vậy số đo góc \(AOB\) khoảng \(66^\circ \).
Lời giải
Gọi độ dài cạnh hình vuông bị cắt bỏ là \(x\left( {cm,\,\,x > 0} \right)\)
Khi đó, các kích thước của hình hộp là:
- Chiều dài: \(60 - 2x > 0\) \((cm)\)
- Chiều rộng: \(40 - 2x > 0\) \((\;cm)\).
Suy ra \(0 < x < 20\).
- Chiều cao: \(x\) \((cm)\)
Diện tích thực tế Sau khi cắt 4 góc \({S_{thuc}} = 64 \cdot 40 - 4{x^2} = 2560 - 4{x^2}\)
Điều kiện chi phí: \({S_{{\rm{thuc }}}} \cdot 2\,\,500 \le 4\,\,440\,\,000\)
\(2560 - 4{x^2} \le \frac{{4.440.000}}{{2500}} = 1776\)
\( - 4{x^2} \le 1776 - 2560 = - 784\)
\({x^2} \ge 196\)
\( \Rightarrow x \ge 14\;{\rm{cm}}\). Do đó \(14 \le x < 20\).
Thể tích hộp là
\(V(x) = x\left( {64 - 2x} \right)\left( {40 - 2x} \right)\)\( = 4{x^3} - 208{x^2} + 2560x\)\( = 4\left( {{x^3} - 52{x^2} + 640x} \right)\)
Xét \(V\left( x \right) - 6048\)\( = 4\left( {x - 14} \right)\left( {{x^2} - 38x + 108} \right)\)
Ta có \({x^2} - 38x + 108\)\( = x\left( {x - 20} \right) - 18x + 108 < 0 - 18 \cdot 14 + 108\)\( = - 144 < 0\)
Do đó \(V\left( x \right) - 6048 \le 0\) nên \(V\left( x \right) \le 6048\).
Dấu “=” xảy ra khi \(x = 14\).
Vậy kích thước cạnh hình vuông phải chọn để thể tích hộp lớn nhất trong điều kiện chi phí không vượt quá số tiền cho phép là \(14\;{\rm{cm}}\). Thể tích lớn nhất đó là \(V\left( x \right) = 6\,\,048\,c{m^3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
