Câu hỏi:

20/04/2026 49 Lưu

(4,0 điểm)

Để kiểm tra hệ thống cân bằng điện tử (tên Tiếng Anh viết tắt: \(ESP\)) của một chiếc ô tô, người ta tạo ra đường chạy thử dạng hình tròn \(\left( {O,\,500\,m} \right)\). Cho \(\pi  \approx 3,14\).

a) Tính số ki-lô-mét mà ô tô đi được qua mỗi vòng chạy thử. (ảnh 1)

a) Tính số ki-lô-mét mà ô tô đi được qua mỗi vòng chạy thử.

b) Ô tô xuất phát tại vị trí \(A\) và chạy theo chiều mũi tên được \[10{\rm{ km}}\] rồi dừng lại tại vị trí \(B\). Tính số đo góc \(AOB\) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Tính số ki-lô-mét mà ô tô đi được qua mỗi vòng chạy thử.

Quãng đường ô tô chạy thử mỗi vòng là:

\[S = 2\pi R \approx 2\;{\rm{.}}\;3.14\;{\rm{.}}\;500 = 3\,140\;\left( {\rm{m}} \right) = 3,14\;\left( {{\rm{km}}} \right)\]

Vậy quãng đường ô tô chạy thử mỗi vòng khoảng \[3,14\;{\rm{km}}\].

b) Ô tô xuất phát tại vị trí \(A\) và chạy theo chiều mũi tên được \[10{\rm{ km}}\] rồi dừng lại tại vị trí \(B\). Tính số đo góc \(AOB\) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ).

Ta có \(10:\,3,14 = 3\frac{{29}}{{157}}\).

Do đó ô tô chạy được \[10{\rm{ km}}\] có nghĩa là chạy được khoảng \(3\) vòng và \(\frac{{29}}{{157}}\) vòng

Do đó, số đo góc \(AOB\) là: \(\frac{{29}}{{157}}\; \cdot \;360^\circ  \approx 66^\circ \).

Vậy số đo góc \(AOB\) khoảng \(66^\circ \).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) (\(AC < AB\)), nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\). Tiếp tuyến tại \(A\) với đường tròn \(\left( O \right)\) cắt đường thẳng \(BC\) tại \(K\). Từ \(K\) kẻ tiếp tuyến thứ hai với \(\left( O \right)\) tại \(D\). Gọi \(H\) là giao điểm của \(AD\) và \(BC\).

a) Chứng minh \(O,A,K,D\) thuộc một đường tròn.

b) Kẻ đường kính \(DE\) của \(\left( O \right)\). \(KE\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(F\left( {F \ne E} \right)\). Gọi \(G\) là giao điểm của \(AF\) với \(BK\). Chứng minh \(AE\) song song với \(BC\) và \(GF\;{\rm{.}}\;GA = G{H^2}\).

c) Kẻ \(AM\) vuông góc với \(BD\) tại \(M\). Gọi \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AM\). Chứng minh \(B,I,F\) thẳng hàng.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

a) Tính số ki-lô-mét mà ô tô đi được qua mỗi vòng chạy thử. (ảnh 1)

a) Chứng minh \(O,A,K,D\) thuộc một đường tròn.

Vì \[KA\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] nên \[KA \bot AO\]

Suy ra \[\Delta AKO\] vuông tại \[A\] nên \[A,K,O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[KO\] (1)

Vì \[KD\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] nên \[KD \bot DO\]

Suy ra \[\Delta DKO\] vuông tại \[D\] nên \[D,K,O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[KO\] (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(O,A,K,D\) cùng thuộc đường tròn đường kính \[KO\]

b) Chứng minh \(AE\) song song với \(BC\) và \(GF\;{\rm{.}}\;GA = G{H^2}\).

Ta có \(KA\) và \(KD\) lần lượt là tiếp tiếp tuyến tại \(A\) và \(B\) với đường tròn \(\left( O \right)\) (gt)

Suy ra: \(KA = KD\).

Mặt khác: \(OA = OD = R\) (gt).

Do đó \(OK\) là đường trung trực của \(A{\rm{D}}\) hay \[OK \bot AD\] tại trung điểm \(H\).

• Xét \(\left( O \right)\), có: \(\widehat {DAE} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Suy ra \(AD \bot AE\). Do đó \(AE\,{\rm{//}}\,BC\).

• Xét \(\left( O \right)\) có: \(\widehat {DFE} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \(\widehat {DFK} = 90^\circ \) (kề bù)

• Xét \(\Delta FKD\) và \(\Delta KDE\) có: \(\widehat {FKD}\) chung; \[\widehat {KFD} = \widehat {KDE} = 90^\circ \](cmt)

Suy ra:  nên \(\frac{{KF}}{{K{\rm{D}}}} = \frac{{K{\rm{D}}}}{{KE}}\)  hay \(K{D^2} = KF\;.\;KE\)

• Xét \(\Delta KHD\) và \(\Delta KDO\) có: \(\widehat {HKD}\) chung; \[\widehat {KHD} = \widehat {KDO} = 90^\circ \](cmt)

Suy ra:  nên \(\frac{{KH}}{{KD}} = \frac{{KD}}{{KO}}\). Suy ra \(K{D^2} = KH\;.\;KO\)

Mà \(K{D^2} = KF\;.\;KE\) (cmt) nên \(KH\;{\rm{.}}\;KO = KF\;{\rm{.}}\;KE\) hay \(\frac{{KH}}{{KF}} = \frac{{KE}}{{KO}}\)

• Xét \(\Delta KFH\) và \(\Delta KOE\) có: \[\widehat {EKO}\] chung; \(\frac{{KH}}{{KF}} = \frac{{KE}}{{KO}}\) (cmt)

Suy ra:  nên \(\widehat {KHF} = \widehat {KEO}\) (hai góc tương ứng)

Mà \(\widehat {GA{\rm{D}}} = \widehat {KEO}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(FD\)) nên \(\widehat {GAD} = \widehat {FHG}\)(hai góc tương ứng)

• Xét \(\Delta GFH\) và \(\Delta GHA\) có: \(\widehat {FGH}\) chung; \(\widehat {GAD} = \widehat {FHG}\) (cmt)

Suy ra:  nên \(\frac{{GF}}{{GH}} = \frac{{GH}}{{GA}}\). Do đó \(GF \cdot GA = G{H^2}\).

c) Chứng minh \(B,I,F\) thẳng hàng.

• Xét \(\Delta ADM\) có \(H\,;\,\,I\) thứ tự là trung điểm của \(AD\,;\,\,AM\).

Suy ra \(HI\) là đường trung bình của \(\Delta AMD\) nên \(HI\,{\rm{//}}\,MD\).

Mà \(AM \bot MD\) nên \(HI \bot AM\).

Suy ra \(\widehat {AHI} = \widehat {ADB}\) (hai góc đồng vị).

Ta lại có \(\widehat {ADB} = \widehat {AFB}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AB\)) nên \(\widehat {AFB} = \widehat {AHI}\).

• Ta có: .

Suy ra \(\widehat {GFH} = \widehat {GHA} = 90^\circ \) (hai góc tương ứng).

Ta có \(\Delta AHF\) vuông tại \(F\) nên \(A\,;\,\,F\,;\,\,H\) thuộc đường tròn đường kính \(AH\).

Ta có \(\Delta AIH\) vuông tại \(I\) nên \(A\,;\,\,I\,;\,\,H\) thuộc đường tròn đường kính \(AH\).

Do đó bốn điểm \(F\,;\,\,A\,;\,\,I\,;\,\,H\) thuộc đường tròn đường kính \(AH\).

Suy ra \(\widehat {AFI} = \widehat {AHI}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(HI\)).

Mà \(\widehat {AFB} = \widehat {AHI}\) nên \(\widehat {AFI} = \widehat {AFB}\).

Ta lại có các tia \(FI\,;\,\,FB\) nằm cùng phía so với đường thẳng \(FA\) nên hai tia này trùng nhau.

Vậy \(B,I,F\) thẳng hàng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi số quả bóng cần ném vào rổ để học sinh được chọn vào đội tuyển là \(x\) ( quả, \(x \in \mathbb{N}\))

Mỗi bạn được ném 15 quả bóng nên số quả bóng ném ra ngoài là \(15 - x\) (quả)

Với 1 quả bóng ném vào rổ thì được cộng 2 điểm nên số điểm cộng là \(2x\) (điểm)

Với mỗi quả bóng ném ra ngoài thì bị trừ 1 điểm nên số điểm trừ là \( - 1\left( {15 - x} \right) = x - 15\) (điểm)

Để vào đội tuyển thì phải đạt 15 điểm trở lên nên ta có bất phương trình:

\(2x + x - 15 \ge 15\)

\(x \ge 10\)

Mà \(x \in \mathbb{N}\) nên \(x = 10\) (TMĐK)

Vậy cần ném ít nhất 10 quả bóng vào rổ thì học sinh sẽ được vào đội tuyển.

Lời giải

Gọi độ dài cạnh hình vuông bị cắt bỏ là \(x\left( {cm,\,\,x > 0} \right)\)

Khi đó, các kích thước của hình hộp là:

- Chiều dài: \(60 - 2x > 0\) \((cm)\)

- Chiều rộng: \(40 - 2x > 0\) \((\;cm)\).

Suy ra \(0 < x < 20\).

- Chiều cao: \(x\) \((cm)\)

 Diện tích thực tế Sau khi cắt 4 góc \({S_{thuc}} = 64 \cdot 40 - 4{x^2} = 2560 - 4{x^2}\)

Điều kiện chi phí: \({S_{{\rm{thuc }}}} \cdot 2\,\,500 \le 4\,\,440\,\,000\)

\(2560 - 4{x^2} \le \frac{{4.440.000}}{{2500}} = 1776\)

\( - 4{x^2} \le 1776 - 2560 =  - 784\)

\({x^2} \ge 196\)

\( \Rightarrow x \ge 14\;{\rm{cm}}\). Do đó \(14 \le x < 20\).

Thể tích hộp là

\(V(x) = x\left( {64 - 2x} \right)\left( {40 - 2x} \right)\)\( = 4{x^3} - 208{x^2} + 2560x\)\( = 4\left( {{x^3} - 52{x^2} + 640x} \right)\)

Xét \(V\left( x \right) - 6048\)\( = 4\left( {x - 14} \right)\left( {{x^2} - 38x + 108} \right)\)

Ta có \({x^2} - 38x + 108\)\( = x\left( {x - 20} \right) - 18x + 108 < 0 - 18 \cdot 14 + 108\)\( =  - 144 < 0\)

Do đó \(V\left( x \right) - 6048 \le 0\) nên \(V\left( x \right) \le 6048\).

Dấu “=” xảy ra khi \(x = 14\).

Vậy kích thước cạnh hình vuông phải chọn để thể tích hộp lớn nhất trong điều kiện chi phí không vượt quá số tiền cho phép là \(14\;{\rm{cm}}\). Thể tích lớn nhất đó là \(V\left( x \right) = 6\,\,048\,c{m^3}\).