Câu hỏi:

20/04/2026 33 Lưu

(2,5 điểm)

Để lập đội tuyển năng khiếu về bóng rổ của trường, thầy giáo đưa ra quy định tuyển chọn như sau: mỗi bạn dự tuyển sẽ được ném \(15\) quả bóng vào rổ, quả bóng vào rổ được cộng \(2\) điểm; quả bóng ném ra ngoài bị trừ \(1\) điểm. Nếu bạn nào có số điểm từ \(15\) điểm trở lên thì sẽ được chọn vào đội tuyển. Hỏi một học sinh muốn được chọn vào đội tuyển thì phái ném ít nhất bao nhiêu quả vào rổ?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi số quả bóng cần ném vào rổ để học sinh được chọn vào đội tuyển là \(x\) ( quả, \(x \in \mathbb{N}\))

Mỗi bạn được ném 15 quả bóng nên số quả bóng ném ra ngoài là \(15 - x\) (quả)

Với 1 quả bóng ném vào rổ thì được cộng 2 điểm nên số điểm cộng là \(2x\) (điểm)

Với mỗi quả bóng ném ra ngoài thì bị trừ 1 điểm nên số điểm trừ là \( - 1\left( {15 - x} \right) = x - 15\) (điểm)

Để vào đội tuyển thì phải đạt 15 điểm trở lên nên ta có bất phương trình:

\(2x + x - 15 \ge 15\)

\(x \ge 10\)

Mà \(x \in \mathbb{N}\) nên \(x = 10\) (TMĐK)

Vậy cần ném ít nhất 10 quả bóng vào rổ thì học sinh sẽ được vào đội tuyển.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Giải toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình
Theo kế hoạch hai tổ sản xuất được giao làm \(600\)sản phẩm. Nhờ tăng năng suất lao động tổ 1 làm vượt mức \(10\% \) và tổ hai làm vượt mức \(20\% \) so với kế hoạch của mỗi tổ, nên cả hai tổ làm được \(685\)sản phẩm. Tính số sản phẩm mỗi tổ làm theo kế hoạch.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Gọi số sản phẩm tổ 1 và tổ 2 làm được theo kế hoạch lần lượt là \(x\) và \(y\)(\(x,y \in \mathbb{N}\), sản phẩm)

Theo kế hoạch hai tổ sản xuất được 600 sản phẩm nên ta có phương trình: \(x + y = 600\)  (1)

Nhờ tăng năng suất lao động tổ 1 làm vượt mức \(10\% \) và tổ hai làm vượt mức \(20\% \)so với kế hoạch của mỗi tổ, nên cả hai tổ làm được \(685\)sản phẩm, ta có phương trình:

\(x + 10\% x + y + 20\% y = 685\) hay \(1,1x + 1,2y = 685\)    (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 600\\1,1x + 1,2y = 685\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 600\\1,1x + 1,2y = 685\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 350\\y = 250\end{array} \right.\left( {tm} \right)\)

Vậy theo kế hoạch tổ 1 sản xuất được 350 sản phẩm và tổ 2 sản xuất được 250 sản phẩm.

Câu 3:

Biết phương trình bậc hai \(2{x^2} - 4x + 1 = 0\) có hai nghiệm \({x_1}\)và \({x_2}\). Chứng minh \({x_1}\), \({x_2}\) khác \(0\) và tính tổng nghịch đảo của hai nghiệm.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Xét phương trình \(2{x^2} - 4x + 1 = 0\)

Ta có \(\Delta  = 16 - 4.2.1 = 8 > 0\)

Suy ra phương trình có 2 nghiệm phân biệt

\({x_1} = \frac{{4 + \sqrt 8 }}{4} = \frac{{2 + \sqrt 2 }}{2} \ne 0\);         \({x_2} = \frac{{4 - \sqrt 8 }}{4} = \frac{{2 - \sqrt 2 }}{2} \ne 0\)

+) Ta có tổng nghịch đảo của hai nghiệm là :

\(\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = \frac{2}{{2 + \sqrt 2 }} + \frac{2}{{2 - \sqrt 2 }}\)\( = \frac{{2\left( {2 - \sqrt 2 } \right)}}{{\left( {2 + \sqrt 2 } \right)\left( {2 - \sqrt 2 } \right)}} + \frac{{2\left( {2 + \sqrt 2 } \right)}}{{\left( {2 + \sqrt 2 } \right)\left( {2 - \sqrt 2 } \right)}}\)\( = \frac{{4 - 2\sqrt 2  + 4 + 2\sqrt 2 }}{2} = 4\)

Vậy \({x_1}\), \({x_2}\) khác \(0\) và tính tổng nghịch đảo của hai nghiệm bằng 4.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Tính số ki-lô-mét mà ô tô đi được qua mỗi vòng chạy thử.

Quãng đường ô tô chạy thử mỗi vòng là:

\[S = 2\pi R \approx 2\;{\rm{.}}\;3.14\;{\rm{.}}\;500 = 3\,140\;\left( {\rm{m}} \right) = 3,14\;\left( {{\rm{km}}} \right)\]

Vậy quãng đường ô tô chạy thử mỗi vòng khoảng \[3,14\;{\rm{km}}\].

b) Ô tô xuất phát tại vị trí \(A\) và chạy theo chiều mũi tên được \[10{\rm{ km}}\] rồi dừng lại tại vị trí \(B\). Tính số đo góc \(AOB\) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ).

Ta có \(10:\,3,14 = 3\frac{{29}}{{157}}\).

Do đó ô tô chạy được \[10{\rm{ km}}\] có nghĩa là chạy được khoảng \(3\) vòng và \(\frac{{29}}{{157}}\) vòng

Do đó, số đo góc \(AOB\) là: \(\frac{{29}}{{157}}\; \cdot \;360^\circ  \approx 66^\circ \).

Vậy số đo góc \(AOB\) khoảng \(66^\circ \).

Lời giải

Gọi độ dài cạnh hình vuông bị cắt bỏ là \(x\left( {cm,\,\,x > 0} \right)\)

Khi đó, các kích thước của hình hộp là:

- Chiều dài: \(60 - 2x > 0\) \((cm)\)

- Chiều rộng: \(40 - 2x > 0\) \((\;cm)\).

Suy ra \(0 < x < 20\).

- Chiều cao: \(x\) \((cm)\)

 Diện tích thực tế Sau khi cắt 4 góc \({S_{thuc}} = 64 \cdot 40 - 4{x^2} = 2560 - 4{x^2}\)

Điều kiện chi phí: \({S_{{\rm{thuc }}}} \cdot 2\,\,500 \le 4\,\,440\,\,000\)

\(2560 - 4{x^2} \le \frac{{4.440.000}}{{2500}} = 1776\)

\( - 4{x^2} \le 1776 - 2560 =  - 784\)

\({x^2} \ge 196\)

\( \Rightarrow x \ge 14\;{\rm{cm}}\). Do đó \(14 \le x < 20\).

Thể tích hộp là

\(V(x) = x\left( {64 - 2x} \right)\left( {40 - 2x} \right)\)\( = 4{x^3} - 208{x^2} + 2560x\)\( = 4\left( {{x^3} - 52{x^2} + 640x} \right)\)

Xét \(V\left( x \right) - 6048\)\( = 4\left( {x - 14} \right)\left( {{x^2} - 38x + 108} \right)\)

Ta có \({x^2} - 38x + 108\)\( = x\left( {x - 20} \right) - 18x + 108 < 0 - 18 \cdot 14 + 108\)\( =  - 144 < 0\)

Do đó \(V\left( x \right) - 6048 \le 0\) nên \(V\left( x \right) \le 6048\).

Dấu “=” xảy ra khi \(x = 14\).

Vậy kích thước cạnh hình vuông phải chọn để thể tích hộp lớn nhất trong điều kiện chi phí không vượt quá số tiền cho phép là \(14\;{\rm{cm}}\). Thể tích lớn nhất đó là \(V\left( x \right) = 6\,\,048\,c{m^3}\).