Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Cầu Giấy (Hà Nội) có đáp án
4.6 0 lượt thi 9 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 UBND huyện Thanh Trì (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 THCS Ngọc Thụy (Hà Nội) lần 2 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 UBND huyện Thạch Thất có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 THCS Gia Thụy (Hà Nội) lần 2 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Ngọc Hồi (Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
(1,5 điểm)
Lời giải
1. a) Hỏi khối \[9\] của trường đó có bao nhiêu học sinh?
Số học sinh của khối \[9\] là: \(33 + 60 + 189 + 168 = 450\) (học sinh)
b) Nhóm điểm nào (trong bảng) có nhiều học sinh nhất và chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của khối \[9\]?
Nhóm điểm có nhiều học sinh nhất là \(\left( {8;9} \right]\). Chiếm tỉ lệ phần trăm là \(189:450.100\% = 42\% \).
Lời giải
Tổng số bóng có trong hộp là \[13 + 10 + 80 = 103\] (quả bóng).
Số quả bóng không phải màu trắng có trong hộp là \(13 + 10 = 23\) (quả bóng).
Xác suất của biến cố \(A:\) “quả bóng lấy được không phải là màu trắng” là: \(P\left( A \right) = \frac{{23}}{{103}}.\)
Lời giải
a) Khi \(x = 4\) (TMĐK), giá trị của biểu thức \(A\) là:
\(A = \frac{{\sqrt 4 + 5}}{{\sqrt 4 }}\)\( = \frac{{2 + 5}}{2}\)\( = \frac{7}{2}\).
Vậy \(A = \frac{7}{2}\) khi \(x = 4\).
b) \(B = \left( {\frac{{8 - \sqrt x }}{{x - 9}} + \frac{2}{{\sqrt x + 3}}} \right).\frac{{x - 3\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\)
\( = \frac{{8 - \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}} + \frac{{2\left( {\sqrt x - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}.\frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right)}}{{\sqrt x + 2}}\)
\( = \frac{{8 - \sqrt x + 2\sqrt x - 6}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}.\frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right)}}{{\sqrt x + 2}}\)
\( = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)}}.\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\)\( = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\).
Vậy \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\)
c) \(P = A.B\)\( = \frac{{\sqrt x + 5}}{{\sqrt x }} \cdot \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\)\( = \frac{{\sqrt x + 5}}{{\sqrt x + 3}}\)\( = \frac{{\sqrt x + 3 + 2}}{{\sqrt x + 3}}\)\( = 1 + \frac{2}{{\sqrt x + 3}}\)
• Với \(x > 0\) ta có \(\frac{2}{{\sqrt x + 3}} > 0\) nên \(1 + \frac{2}{{\sqrt x + 3}} > 1\). Suy ra \(P > 1\) (1)
• Với \(x > 0\) ta có \(\sqrt x + 3 > 3\) nên \(\frac{2}{{\sqrt x + 3}} < \frac{2}{3}\) hay \(1 + \frac{2}{{\sqrt x + 3}} < \frac{5}{3}\). Suy ra \(P < \frac{5}{3}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra: \(1 < P < \frac{5}{3}\).
Suy ra \(P\) không có giá trị nguyên với \(x > 0,x \ne 9\).
Vậy không có giá trị của \(x\) thoả mãn đề bài.
Lời giải
Gọi độ dài cạnh hình vuông bị cắt bỏ là \(x\left( {cm,\,\,x > 0} \right)\)
Khi đó, các kích thước của hình hộp là:
- Chiều dài: \(60 - 2x > 0\) \((cm)\)
- Chiều rộng: \(40 - 2x > 0\) \((\;cm)\).
Suy ra \(0 < x < 20\).
- Chiều cao: \(x\) \((cm)\)
Diện tích thực tế Sau khi cắt 4 góc \({S_{thuc}} = 64 \cdot 40 - 4{x^2} = 2560 - 4{x^2}\)
Điều kiện chi phí: \({S_{{\rm{thuc }}}} \cdot 2\,\,500 \le 4\,\,440\,\,000\)
\(2560 - 4{x^2} \le \frac{{4.440.000}}{{2500}} = 1776\)
\( - 4{x^2} \le 1776 - 2560 = - 784\)
\({x^2} \ge 196\)
\( \Rightarrow x \ge 14\;{\rm{cm}}\). Do đó \(14 \le x < 20\).
Thể tích hộp là
\(V(x) = x\left( {64 - 2x} \right)\left( {40 - 2x} \right)\)\( = 4{x^3} - 208{x^2} + 2560x\)\( = 4\left( {{x^3} - 52{x^2} + 640x} \right)\)
Xét \(V\left( x \right) - 6048\)\( = 4\left( {x - 14} \right)\left( {{x^2} - 38x + 108} \right)\)
Ta có \({x^2} - 38x + 108\)\( = x\left( {x - 20} \right) - 18x + 108 < 0 - 18 \cdot 14 + 108\)\( = - 144 < 0\)
Do đó \(V\left( x \right) - 6048 \le 0\) nên \(V\left( x \right) \le 6048\).
Dấu “=” xảy ra khi \(x = 14\).
Vậy kích thước cạnh hình vuông phải chọn để thể tích hộp lớn nhất trong điều kiện chi phí không vượt quá số tiền cho phép là \(14\;{\rm{cm}}\). Thể tích lớn nhất đó là \(V\left( x \right) = 6\,\,048\,c{m^3}\).
Đoạn văn 2
(2,5 điểm)
Lời giải
Gọi số quả bóng cần ném vào rổ để học sinh được chọn vào đội tuyển là \(x\) ( quả, \(x \in \mathbb{N}\))
Mỗi bạn được ném 15 quả bóng nên số quả bóng ném ra ngoài là \(15 - x\) (quả)
Với 1 quả bóng ném vào rổ thì được cộng 2 điểm nên số điểm cộng là \(2x\) (điểm)
Với mỗi quả bóng ném ra ngoài thì bị trừ 1 điểm nên số điểm trừ là \( - 1\left( {15 - x} \right) = x - 15\) (điểm)
Để vào đội tuyển thì phải đạt 15 điểm trở lên nên ta có bất phương trình:
\(2x + x - 15 \ge 15\)
\(x \ge 10\)
Mà \(x \in \mathbb{N}\) nên \(x = 10\) (TMĐK)
Vậy cần ném ít nhất 10 quả bóng vào rổ thì học sinh sẽ được vào đội tuyển.
Lời giải
Gọi số sản phẩm tổ 1 và tổ 2 làm được theo kế hoạch lần lượt là \(x\) và \(y\)(\(x,y \in \mathbb{N}\), sản phẩm)
Theo kế hoạch hai tổ sản xuất được 600 sản phẩm nên ta có phương trình: \(x + y = 600\) (1)
Nhờ tăng năng suất lao động tổ 1 làm vượt mức \(10\% \) và tổ hai làm vượt mức \(20\% \)so với kế hoạch của mỗi tổ, nên cả hai tổ làm được \(685\)sản phẩm, ta có phương trình:
\(x + 10\% x + y + 20\% y = 685\) hay \(1,1x + 1,2y = 685\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 600\\1,1x + 1,2y = 685\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 600\\1,1x + 1,2y = 685\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 350\\y = 250\end{array} \right.\left( {tm} \right)\)
Vậy theo kế hoạch tổ 1 sản xuất được 350 sản phẩm và tổ 2 sản xuất được 250 sản phẩm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
