(2 điểm): Giải phương trình sau:
1) \({x^2} - 4 + \left( {x - 2} \right)\left( {2x + 1} \right) = 0\).
2) \(\frac{{x + 2}}{{x - 2}} - \frac{1}{x} = \frac{2}{{{x^2} - 2x}}{\rm{\;}}\).
3) \(4{x^2} - 6x - 1 = 0\).
4) \({x^2} - \sqrt 5 x + \sqrt 5 - 1 = 0\).
(2 điểm): Giải phương trình sau:
1) \({x^2} - 4 + \left( {x - 2} \right)\left( {2x + 1} \right) = 0\).
2) \(\frac{{x + 2}}{{x - 2}} - \frac{1}{x} = \frac{2}{{{x^2} - 2x}}{\rm{\;}}\).
3) \(4{x^2} - 6x - 1 = 0\).
4) \({x^2} - \sqrt 5 x + \sqrt 5 - 1 = 0\).
Quảng cáo
Trả lời:
|
1) \({x^2} - 4 + \left( {x - 2} \right)\left( {2x + 1} \right) = 0\) \(\begin{array}{l}{x^2} - 4 + 2{x^2} - 3x - 2 = 0\\3{x^2} - 3x - 6 = 0\end{array}\) \({x^2} - x - 2 = 0\) \(\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right) = 0\) \(x = 2\) hoặc \(x = - 1\). Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = 2\); \(x = - 1\).
|
2) \(\frac{{x + 2}}{{x - 2}} - \frac{1}{x} = \frac{2}{{{x^2} - 2x}}{\rm{\;}}\) \(\frac{{x\left( {x + 2} \right)}}{{x\left( {x - 2} \right)}} - \frac{{x - 2}}{{x\left( {x - 2} \right)}} = \frac{2}{{{x^2} - 2x}}{\rm{\;}}\) \(\frac{{{x^2} + x + 2}}{{x\left( {x - 2} \right)}} = \frac{2}{{{x^2} - 2x}}{\rm{\;}}\) \(\frac{{{x^2} + x + 2}}{{x\left( {x - 2} \right)}} = \frac{2}{{x\left( {x - 2} \right)}}\) \({x^2} + x + 2 = 2\) \({x^2} + x = 0\) \(x\left( {x + 1} \right) = 0\) \(x = 0\) (loại) hoặc \(x = - 1\) (TMĐK) Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = - 1.\) |
|
3) \(4{x^2} - 6x - 1 = 0\) \[{\left( {2x} \right)^2} - 2.2x.\frac{3}{2} + \frac{9}{4} - \frac{9}{4} - 1 = 0\] \[{\left( {2x - \frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{{13}}{4}\] TH1: \[2x - \frac{3}{2} = \frac{{\sqrt {13} }}{2}\] nên \[x = \frac{{\sqrt {13} + 3}}{4}\] TH2: \[2x - \frac{3}{2} = \frac{{ - \sqrt {13} }}{2}\] nên \[x = \frac{{ - \sqrt {13} + 3}}{4}\] Vậy phương trình đã cho có nghiệm \[x = \frac{{ - \sqrt {13} + 3}}{4}\,;\,\,x = \frac{{\sqrt {13} + 3}}{4}.\] |
4) \({x^2} - \sqrt 5 x + \sqrt 5 - 1 = 0\) \(\begin{array}{l}{x^2} - \sqrt 5 x + \sqrt 5 - 1 = 0\\\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) - \sqrt 5 \left( {x - 1} \right) = 0\\\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1 - \sqrt 5 } \right) = 0\end{array}\) \(x = 1\) hoặc \(x = \sqrt 5 - 1\) Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = \sqrt 5 - 1\,;\,\,x = 1.\) |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi số tiền lớp 6D ủng hộ là \(x\)(triệu đồng), điều kiện \((x \ge 2).\)
Số tiền ủng hộ lớp 6C là: \(1,1x\).(triệu đồng)
Số tiền ủng hộ lớp 6B là: \(1,25 \cdot 1,1x = 1,375x\)(triệu đồng)
Số tiền ủng hộ lớp 6A là: \(1,8 \cdot 1,375x = 2,475x\)(triệu đồng)
Số tiền ủng hộ lớp 6E bằng nghịch đảo số tiền lớp 6D nên số tiền ủng hộ lớp 6E là \(\frac{1}{x}\)(triệu đồng)
Tổng số tiền khối 6 là: \(2,475x + 1,375x + 1,1x + x + \frac{1}{x} = 5,95x + \frac{1}{x} = x + \frac{1}{x} + 4,95x\)
Với mọi \(x \ge 2\) ta có:\(\left( {\frac{x}{4} + \frac{1}{x}} \right) \ge 2\sqrt {\frac{x}{4}.\frac{1}{x}} ;\frac{{3x}}{4} \ge \frac{3}{4}.2\)
Suy ra \(\left( {\frac{x}{4} + \frac{1}{x}} \right) + \frac{{3x}}{4} \ge 2\sqrt {\frac{x}{4}.\frac{1}{x}} + \frac{3}{4}.2\) hay \(x + \frac{1}{x} \ge \frac{5}{2}\).
Dấu “=” xảy ra khi \(x = 2\).
Vậy \(x + \frac{1}{x} + 4,95x \ge 4,95.2 + \frac{5}{2} = 12,4\).
Dấu “=” xảy ra khi \(x = 2\).
Kết luận vậy khối 6 ủng hộ được ít nhất là \(12,4\) triệu đồng.
Lời giải
a) Độ dài cung tròn là: \[\frac{{2 \cdot 3,14 \cdot 15}}{{360}} \cdot 120 = 31,4\left( m \right)\]
Độ dài hàng rào là: \(31,4 + 15.2 = 61,4\left( m \right)\)
b) Diện tích phần lát gạch là: \(\frac{{{{3,14.15}^2}}}{{360}}\left( {360 - 120} \right) = 471\left( {{m^2}} \right)\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.