Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Thành Công (Hà Nội) Tháng 1 có đáp án
126 người thi tuần này 4.6 126 lượt thi 7 câu hỏi 88 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát định hướng vào 10 năm 2026 Trường THCS Hợp Thành (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Quang Tiến (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hải Hòa (Nghệ An) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
|
1) \({x^2} - 4 + \left( {x - 2} \right)\left( {2x + 1} \right) = 0\) \(\begin{array}{l}{x^2} - 4 + 2{x^2} - 3x - 2 = 0\\3{x^2} - 3x - 6 = 0\end{array}\) \({x^2} - x - 2 = 0\) \(\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right) = 0\) \(x = 2\) hoặc \(x = - 1\). Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = 2\); \(x = - 1\).
|
2) \(\frac{{x + 2}}{{x - 2}} - \frac{1}{x} = \frac{2}{{{x^2} - 2x}}{\rm{\;}}\) \(\frac{{x\left( {x + 2} \right)}}{{x\left( {x - 2} \right)}} - \frac{{x - 2}}{{x\left( {x - 2} \right)}} = \frac{2}{{{x^2} - 2x}}{\rm{\;}}\) \(\frac{{{x^2} + x + 2}}{{x\left( {x - 2} \right)}} = \frac{2}{{{x^2} - 2x}}{\rm{\;}}\) \(\frac{{{x^2} + x + 2}}{{x\left( {x - 2} \right)}} = \frac{2}{{x\left( {x - 2} \right)}}\) \({x^2} + x + 2 = 2\) \({x^2} + x = 0\) \(x\left( {x + 1} \right) = 0\) \(x = 0\) (loại) hoặc \(x = - 1\) (TMĐK) Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = - 1.\) |
|
3) \(4{x^2} - 6x - 1 = 0\) \[{\left( {2x} \right)^2} - 2.2x.\frac{3}{2} + \frac{9}{4} - \frac{9}{4} - 1 = 0\] \[{\left( {2x - \frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{{13}}{4}\] TH1: \[2x - \frac{3}{2} = \frac{{\sqrt {13} }}{2}\] nên \[x = \frac{{\sqrt {13} + 3}}{4}\] TH2: \[2x - \frac{3}{2} = \frac{{ - \sqrt {13} }}{2}\] nên \[x = \frac{{ - \sqrt {13} + 3}}{4}\] Vậy phương trình đã cho có nghiệm \[x = \frac{{ - \sqrt {13} + 3}}{4}\,;\,\,x = \frac{{\sqrt {13} + 3}}{4}.\] |
4) \({x^2} - \sqrt 5 x + \sqrt 5 - 1 = 0\) \(\begin{array}{l}{x^2} - \sqrt 5 x + \sqrt 5 - 1 = 0\\\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) - \sqrt 5 \left( {x - 1} \right) = 0\\\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1 - \sqrt 5 } \right) = 0\end{array}\) \(x = 1\) hoặc \(x = \sqrt 5 - 1\) Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = \sqrt 5 - 1\,;\,\,x = 1.\) |
Lời giải
1) Với \(x = 36\) (TMĐK), thay \(x = 36\) vào biểu thức \(A\), ta được: \(A = \frac{{2\sqrt {36} + 5}}{{\sqrt {36} }} = \frac{{2 \cdot 6 + 5}}{6} = \frac{{17}}{6}.\)
Vậy khi \(x = 36\) thì \(A = \frac{{17}}{6}.\)
2) Với \(x > 0,\,\,x \ne 1,\) ta có:
\(B = \frac{{x - 4\sqrt x + 1}}{{x - 1}} + \frac{2}{{\sqrt x + 1}} - \frac{1}{{1 - \sqrt x }}\)\( = \frac{{x - 4\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} + \frac{2}{{\sqrt x + 1}} + \frac{1}{{\sqrt x - 1}}\)
\( = \frac{{x - 4\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} + \frac{{2\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} + \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)
\( = \frac{{x - 4\sqrt x + 1 + 2\left( {\sqrt x - 1} \right) + \sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)
\[ = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}}.\]
Vậy với \(x > 0,\,\,x \ne 1\) thì \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}}.\)
3) Ta có \[M = A \cdot B = \frac{{2\sqrt x + 5}}{{\sqrt x }} \cdot \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{2\sqrt x + 5}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{2\sqrt x + 2 + 3}}{{\sqrt x + 1}} = 2 + \frac{3}{{\sqrt x + 1}}.\]
Vì \[x > 0\] nên \[\sqrt x > 0\] suy ra \[\sqrt x + 1 > 1\].
Khi đó \[0 < \frac{1}{{\sqrt x + 1}} < 1\] hay \[0 < \frac{3}{{\sqrt x + 1}} < 3\] nên \[2 < M < 5.\]
Để \(M\) nhận giá trị nguyên thì \(M \in \left\{ {3\,;\,\,4} \right\}.\)
|
• Với \(M = 3\) thì \[2 + \frac{3}{{\sqrt x + 1}} = 3\] \[\frac{3}{{\sqrt x + 1}} = 1\] \[\sqrt x + 1 = 3\] \[\sqrt x = 2\] \[x = 4\] (thỏa mãn). |
• Với \(M = 4\) thì \[2 + \frac{3}{{\sqrt x + 1}} = 4\] \[\frac{3}{{\sqrt x + 1}} = 2\] \[2\left( {\sqrt x + 1} \right) = 3\] \[\sqrt x + 1 = \frac{3}{2}\] \[\sqrt x = \frac{1}{2}\] \[x = \frac{1}{4}\] (thỏa mãn). |
Vậy các giá trị của \(x\) để \(M\) nhận giá trị nguyên thì \(x \in \left\{ {\frac{1}{4};\,\,4} \right\}.\)
Lời giải
Gọi số tiền lớp 6D ủng hộ là \(x\)(triệu đồng), điều kiện \((x \ge 2).\)
Số tiền ủng hộ lớp 6C là: \(1,1x\).(triệu đồng)
Số tiền ủng hộ lớp 6B là: \(1,25 \cdot 1,1x = 1,375x\)(triệu đồng)
Số tiền ủng hộ lớp 6A là: \(1,8 \cdot 1,375x = 2,475x\)(triệu đồng)
Số tiền ủng hộ lớp 6E bằng nghịch đảo số tiền lớp 6D nên số tiền ủng hộ lớp 6E là \(\frac{1}{x}\)(triệu đồng)
Tổng số tiền khối 6 là: \(2,475x + 1,375x + 1,1x + x + \frac{1}{x} = 5,95x + \frac{1}{x} = x + \frac{1}{x} + 4,95x\)
Với mọi \(x \ge 2\) ta có:\(\left( {\frac{x}{4} + \frac{1}{x}} \right) \ge 2\sqrt {\frac{x}{4}.\frac{1}{x}} ;\frac{{3x}}{4} \ge \frac{3}{4}.2\)
Suy ra \(\left( {\frac{x}{4} + \frac{1}{x}} \right) + \frac{{3x}}{4} \ge 2\sqrt {\frac{x}{4}.\frac{1}{x}} + \frac{3}{4}.2\) hay \(x + \frac{1}{x} \ge \frac{5}{2}\).
Dấu “=” xảy ra khi \(x = 2\).
Vậy \(x + \frac{1}{x} + 4,95x \ge 4,95.2 + \frac{5}{2} = 12,4\).
Dấu “=” xảy ra khi \(x = 2\).
Kết luận vậy khối 6 ủng hộ được ít nhất là \(12,4\) triệu đồng.
Đoạn văn 1
(2 điểm):
Lời giải
Gọi \(x\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\) là vận tốc của ô tô thứ nhất \(\left( {x > 15\,,\,\,x \in \mathbb{N}*} \right).\)
Khi đó vận tốc của ô tô thứ hai là \(x - 15\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).
Đổi 30 phút \( = \frac{1}{2}\) giờ.
Thời gian ô tô thứ nhất đi từ A đến B là \(\frac{{150}}{x}\) (giờ).
Thời gian ô tô thứ hai đi từ A đến B là \(\frac{{150}}{{x - 15}}\) (giờ).
Theo đề bài, ô tô thứ nhất đến trước ô tô thứ hai 30 phút nên ta có phương trình
\(\frac{{150}}{{x - 15}} - \frac{{150}}{x} = \frac{1}{2}\)
\(\frac{{2 \cdot 150x}}{{2x\left( {x - 15} \right)}} - \frac{{2 \cdot 150\left( {x - 15} \right)}}{{2x\left( {x - 15} \right)}} = \frac{{x\left( {x - 15} \right)}}{{2x\left( {x - 15} \right)}}\)
\(300x - 300\left( {x - 15} \right) = x\left( {x - 15} \right)\)
\[300x - 300x + 4500 = {x^2} - 15x\]
\[{x^2} - 15x - 4500 = 0\]
\[\left( {x - 75} \right)\left( {x + 60} \right) = 0\]
\[x - 75 = 0\] hoặc \[x + 60 = 0\]
\[x = 75\] (TMĐK) hoặc \[x = - 60\] (loại).
Khi đó, vận tốc của ô tô thứ hai là \[75 - 15 = 60\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right).\]
Vậy vận tốc của ô tô thứ nhất là \[75\,\,{\rm{km/h}}\,{\rm{;}}\] vận tốc của ô tô thứ hai là \[60\,\,{\rm{km/h}}\,.\]
Lời giải
Gọi số xe lúc đầu của đội là \(x\) (xe) \(\left( {x \in \mathbb{N}*} \right).\)
Dự định số hàng mỗi xe phải chở là: \(\frac{{120}}{x}\) (tấn).
Thực tế số xe mỗi đội là: \(x + 5\) (xe).
Thực tế số hàng mỗi xe phải chở là: \(\frac{{120}}{{x + 5}}\) (tấn).
Vì so với ban đầu, mỗi xe phải chở ít hơn 2 tấn nên ta có phương trình:
\(\frac{{120}}{x} - 2 = \frac{{120}}{{x + 5}}\)
\(\frac{{120\left( {x + 5} \right)}}{{x\left( {x + 5} \right)}} - \frac{{2x\left( {x + 5} \right)}}{{x\left( {x + 5} \right)}} = \frac{{120x}}{{x\left( {x + 5} \right)}}\)
\[120\left( {x + 5} \right) - 2x\left( {x + 5} \right) = 120x\]
\[120x + 600 - 2{x^2} - 10x = 120x\]
\[110x + 600 - 2{x^2} = 120x\]
\[2{x^2} + 10x - 600 = 0\]
\[{x^2} + 5x - 300 = 0\]
\[\left( {x - 15} \right)\left( {x + 20} \right) = 0\]
\[x - 15 = 0\] hoặc \[x + 20 = 0\]
\[x = 15\] (TMĐK) hoặc \[x = - 20\] (loại).
Vậy lúc đầu đội đó có 15 xe.
Đoạn văn 2
(4 điểm):
Lời giải
a) Độ dài cung tròn là: \[\frac{{2 \cdot 3,14 \cdot 15}}{{360}} \cdot 120 = 31,4\left( m \right)\]
Độ dài hàng rào là: \(31,4 + 15.2 = 61,4\left( m \right)\)
b) Diện tích phần lát gạch là: \(\frac{{{{3,14.15}^2}}}{{360}}\left( {360 - 120} \right) = 471\left( {{m^2}} \right)\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.