khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

20/04/2026 509 Lưu

(1,5 điểm).

Cân nặng (đơn vị: kilogam) của 40 học sinh lớp 9A được cho trong bảng sau:

\[62\]

\[59\]

\[68\]

\[53\]

\[50\]

\[57\]

\[72\]

\[65\]

\[62\]

\[58\]

\[62\]

\[52\]

\[65\]

\[69\]

\[60\]

\[52\]

\[65\]

\[63\]

\[74\]

\[68\]

\[69\]

\[53\]

\[64\]

\[67\]

\[72\]

\[74\]

\[63\]

\[56\]

\[66\]

\[66\]

\[59\]

\[68\]

\[64\]

\[69\]

\[56\]

\[72\]

\[67\]

\[58\]

\[62\]

\[60\]

Mẫu số liệu thống kê ở trên được ghép thành năm nhóm ứng với năm nửa khoảng \({\rm{[}}50;55),{\rm{[}}55;60),\)\({\rm{[}}60;65),{\rm{[}}65;70),{\rm{[}}70;75).\) Lập bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1

(1,0đ)

Nhóm

\(\left[ {50\,\,;\,\,55} \right)\)

\(\left[ {55\,\,;\,\,60} \right)\)

\[\left[ {60\,\,;\,\,65} \right)\]

\[\left[ {65\,\,;\,\,70} \right)\]

\[\left[ {70\,\,;\,\,75} \right)\]

Cộng

Tần số

(n)

5

7

10

13

5

N=40

 

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Một hộp đựng 20 tấm thẻ như nhau được đánh số lần lượt từ 1 đến 20. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố A: “Số ghi trên tấm thẻ là bội của 4”.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

2

(0,5đ)

 

+ Các kết quả xảy ra là đồng khả năng

+ Không gian mẫu của phép thử là: \[\Omega  = \left\{ {1\,;\,2\,;\,3\,;\,4\,;\,5\,;\,6\,;\,7\,;\,8\,;\,9\,;\,10\,;\,11\,;\,12\,;\,13\,;\,14\,;\,15\,;\,16\,;\,17\,;\,18\,;\,19\,;\,20} \right\}\]

Tập hợp W có 20 phần tử.

0,25

Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố A: “Số ghi trên tấm thẻ là bội của 4” là:

\[4;8;12;16;20.\]

Xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}\).

0,25

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1

(1,0đ)

 

Gọi tốc độ của anh Bắc và anh Nam lần lượt là \(x\) và \(y\) (km/h; \[x,{\rm{ }}y > 0)\]

0,25

Vì hai người khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm cách nhau 150 km, đi ngược chiều nhau và gặp nhau sau 2 giờ, nên ta có pt:

\[2x + 2y = 150\] hay  \[x + y = 75\]  (1)

Anh Bắc tăng tốc độ thêm 5 km/h và anh Nam giảm tốc độ 5km/h thì tốc độ của anh Bắc gấp đôi tốc độ của anh Nam nên ta có pt: \[x + 5 = 2\left( {y - 5} \right)\]  (2)    

0,25

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 75}\\{x + 5 = 2\left( {y - 5} \right)}\end{array}} \right.\)

Giải hệ phương trình trên tìm được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 45}\\{y = 30}\end{array}} \right.\) (TMĐK)

0,25

Vậy tốc độ của anh Bắc là 45 km/h, tốc độ của anh Nam là 30 km/h.

0,25

Lời giải

1a

(0,5đ)

Thể tích thùng kem là: \[\pi .{\left( {30:2} \right)^2}.70 = 15750\pi  \approx 49455\;({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\]

0,25

Đổi \[49455\;({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}) \approx 49,5\](lít).

Vậy thùng đó chứa được khoảng \[49,5\] lít kem.

0,25

1b

(0,5đ)

Thể tích của một viên kem hình cầu với đường kính \[{\rm{6 cm}}\] là:

\[\frac{4}{3}.\pi .{\left( {6:2} \right)^3} = 36\pi  \approx 113,04\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\].

Thể tích của 3 viên kem hình cầu là: \(113,04.3 = 339,12\) (\({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)).

0,25

Vì \[49\,\,455:339,12 \approx 145,8\;\]

Số ly kem (gồm 3 viên kem) nhiều nhất có thể bán được là \[145\] ly.

0,25

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP