(2,5 điểm)
Bác Mai nhập tổng cộng \(100\) kg táo và cam về bán nhưng không nhớ rõ mỗi loại bao nhiêu kg. Biết rằng sau khi bán hết hai loại quả trên với giá \(50\,\,000\) đồng/kg táo và \(30\,\,000\) đồng/kg cam thì thu được số tiền là \(42\,\,000\,\,000\) đồng. Em hãy tính xem bác Mai đã nhập mỗi loại bao nhiêu kg?
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi \(x,y\) lần lượt là số kg táo và số kg cam mà bác Mai nhập \(\left( {x \in {\mathbb{N}^ * },\,y \in {\mathbb{N}^ * }} \right)\)
Theo đề bài ta có phương trình: \(x + y = 100\) \(\left( 1 \right)\)
Vì sau khi bán hết hai loại quả trên với giá \(50\,\,000\) đồng/kg táo và \(30\,\,000\) đồng/kg cam thì thu được số tiền là \(42\,\,000\,\,000\) đồng ta có phương trình:
\(50\,\,000x + 30\,\,000y = 42\,\,000\,\,000\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\)ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 100\\50\,\,000x + 30\,\,000y = 42\,\,000\,\,000\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 100\\5x + 3y = 420\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 100 - y\\5\left( {100 - y} \right) + 3y = 420\,\,\left( 3 \right)\end{array} \right.\)
Từ \(\,\left( 3 \right)\) ta có: \(500 - 5y + 3y = 420\) hay \(2y = 80\) suy ra \(y = 40\) (TMĐK).
Khi đó \(x = 60\)(TMĐK)
Vậy bác Mai nhập \(60\,\,{\rm{kg}}\) táo và \(40\,\,{\rm{kg}}\) cam.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Theo kế hoạch một công nhân phải hoàn thành \(60\) sản phẩm trong một thời gian nhất định. Nhưng do cải tiến kĩ thuật nên mỗi giờ người công nhân đó đã làm thêm được \(2\) sản phẩm. Vì vậy chẳng những đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn dự định \(30\) phút mà còn vượt mức \(3\) sản phẩm. Hỏi theo kế hoạch, mỗi giờ người đó phải làm bao nhiêu sản phẩm?
Gọi số sản phẩm người công nhân phải làm trong một giờ theo kế hoạch là \(x\,\)(sản phẩm;\[x \in {\mathbb{N}^ * }\]).
Thời gian người công nhân hoàn thành \(60\) sản phẩm theo kế hoạch là \(\frac{{60}}{x}\) (giờ).
Số sản phẩm người công nhân phải làm trong một giờ thực tế là là \(x\, + 2\) (sản phẩm).
Tổng số sản phẩm người công nhân làm được thực tế là: \(60 + 3 = 63\) (sản phẩm).
Thời gian người công nhân làm thực tế là \(\frac{{63}}{{x + 2}}\) (giờ).
Đổi: \(30\) phút = \(\frac{1}{2}\)giờ.
Vì người công nhân đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn dự định \(30\) phút nên ta có phương trình:
\(\frac{{60}}{x} - \frac{{63}}{{x + 2}} = \frac{1}{2}\)
\(\frac{{60x + 120 - 63x}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = \frac{1}{2}\)
\(\frac{{120 - 3x}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = \frac{1}{2}\)
\({x^2} + 2x + 6x - 240 = 0\)
\({x^2} + 8x - 240 = 0\)
\(\left( {x - 12} \right)\left( {x + 20} \right) = 0\)
\(x = 12\) (TMĐK)
Vậy theo kế hoạch, mỗi giờ người đó phải làm \(12\) sản phẩm.
Câu 3:
Biết rằng phương trình bậc hai \({x^2} - 2x - m = 0\) (với \(m\) là tham số) có một nghiệm là \(x = 1 - \sqrt 2 \). Tính tổng các bình phương hai nghiệm của phương trình trên.
Biết rằng phương trình bậc hai \({x^2} - 2x - m = 0\) (với \(m\) là tham số) có một nghiệm là \(x = 1 - \sqrt 2 \). Tính tổng các bình phương hai nghiệm của phương trình trên.
Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình. Giả sử \({x_1} = 1 - \sqrt 2 \)
Vì phương trình có một nghiệm là \({x_1} = 1 - \sqrt 2 \) nên áp dụng hệ thức Vi-et ta có :
\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\\{x_1}{x_2} = - m\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}1 - \sqrt 2 + {x_2} = 2\\{x_1}{x_2} = - m\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}{x_2} = 1 + \sqrt 2 \\\left( {1 - \sqrt 2 } \right)\left( {1 + \sqrt 2 } \right) = - m\end{array} \right.\)
Suy ra \(m = 1\).
Ta có \(x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2}\)
\(x_1^2 + x_2^2 = 4 + 2 = 6\).
Vậy tổng các bình phương hai nghiệm của phương trình \(6\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Có 5 giá trị khác nhau là: 9; 10; 11; 12; 15.
|
Giá trị |
9 |
10 |
11 |
12 |
15 |
|
|
Tần số |
5 |
5 |
2 |
4 |
4 |
N = 20 |
b) Số học sinh đến trường nhiều hơn 10 phút: \(20 - \left( {5 + 5} \right) = 10\) (học sinh).
Lời giải
a) Bán kính của mặt bàn là: \(R = \sqrt {\frac{S}{\pi }} = \sqrt {\frac{{2025\pi }}{\pi }} = 45\,\,\left( {cm} \right)\).
b) Bán kính của chiếc khăn trải bàn là: \(45 + 25 = 70\,\,\left( {cm} \right)\).
Diện tích chiếc khăn trải bàn là: \(S = \pi {R^2} \approx 3,14 \cdot {70^2} = 15386\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Vậy diện tích chiếc khăn trải bàn này khoảng \(15386\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

