Treo đọan dây dẫn MN có chiều dài \(\ell = 25\,\,cm,\) khối lượng của một đơn vị chiều dài là \(0,04\,\,kg/m\) bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang, biết cảm ứng từ có chiều như hình vẽ, có độ lớn \(B = 0,04\,\,T.\) Cho \(g = 10\,\,m/{s^2}.\)

Cường độ dòng điện qua dây dẫn để lực căng mỗi dây bằng \[0\] là bao nhiêu \[A?\] (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 6 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp số: 10
Khi thanh MN cân bằng ta có \(\vec P + \vec T + \vec F = \vec 0\)
Khi lực căng dây \(T = 0 \to \vec P + \vec F = \vec 0 \to F = P \leftrightarrow IB\ell = mg \to I = \frac{{mg}}{{B\ell }} = \frac{{dg}}{B} = \frac{{0,04 \cdot 10}}{{0,04}} = 10\,\,A.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp số: 1,75
Số hạt neutron có trong \[2\,\,mol\] plutonium \({}_9^{239}Pu\) bằng
\({N_n} = (A - Z)N = (A - Z)n{N_A} = (299 - 94) \cdot 2 \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 1,75 \cdot {10^{26}}\) hạt
Câu 2
\(4 \cdot {10^{24}}\) phân tử.
\(4 \cdot {10^{21}}\) phân tử.
\({10^{28}}\) phân tử.
\({10^{25}}\) phân tử.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Khối lượng của 1 phân tử Hydrogen là \(m = \frac{M}{{{N_A}}}\)
Ta có \(p = \frac{1}{3} \cdot \frac{N}{V} \cdot m\overline {{v^2}} \to N = \frac{{3pV}}{{m\overline {{v^2}} }} = \frac{{3pV{N_A}}}{{M\overline {{v^2}} }} = \frac{{3 \cdot 200 \cdot 133,32 \cdot 1 \cdot 6,02 \cdot {{10}^{23}}}}{{2 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot {{2400}^2}}} \approx 4 \cdot {10^{24}}\) phân tử.
Câu 3
Cách đơn giản giảm hàm lượng radon tích tụ trong nhà là mở cửa để không khí lưu thông.
Hằng số phóng xạ của radon là \(5,04 \cdot {10^{ - 5}}\,\,{s^{ - 1}}.\)
Một gam Radon có độ phóng xạ là \(1,37 \cdot {10^{17}}\,\,Bq.\)
Có \(2,30 \cdot {10^4}\) nguyên tử khí Radon trong mỗi \({m^3}\) không khí thì độ phóng xạ của nó đạt mức \(4,00\,\,pCi.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Nhóm học sinh sử dụng cân và xác định được khối lượng nước đổ vào bình xốp là \(0,225\,\,kg,\) khối lượng của mẫu kim loại là \(0,409\,\,kg.\) Số chỉ của nhiệt kế nhúng trong nước nóng ngay trước khi thả mẫu kim loại là \(67,5^\circ C\) và số chỉ của nhiệt kế khi mẫu kim loại và nước đạt trạng thái cân bằng nhiệt là \(56,0^\circ C.\) Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4180\,\,J/(kg \cdot K).\) Từ các số liệu trên, nhóm học sinh xác định được nhiệt dung riêng của mẫu kim loại là \(889\,\,J/(kg \cdot K).\)
b) Nhóm học sinh cho rằng, nếu đun nóng nước tới khoảng \(70,0^\circ C,\) đổ vào bình xốp đã cắm sẵn nhiệt kế, nhẹ nhàng nhúng chìm mẫu kim loại trong nước, đóng kín nắp lại và khuấy nhẹ tay thì số chỉ trên nhiệt kế sau đó sẽ thay đổi liên tục và chỉ dừng lại khi bình xốp chứa nước cùng mẫu kim loại đạt trạng thái cân bằng nhiệt.
c) Nhóm học sinh cho rằng, kết quả tính được ở câu a) nhỏ hơn giá trị nhiệt dung riêng chính xác của mẫu kim loại do trong phép tính đã bỏ qua nhiệt lượng trao đổi với môi trường.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
\[3,14\,\,V.\]
\(7,26\,\,V.\)
\(12,56\,\,V.\)
\(9,16\,\,V.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Tia alpha và tia beta.
Tia alpha và tia gamma.
Tia beta và tia gamma.
Cả ba loại: alpha, beta và gamma.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\[130.\]
\[56.\]
\[74.\]
\[186.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


