Câu hỏi:

21/04/2026 169 Lưu

Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất số chấm xuất hiện nhỏ hơn \(4\), biết rằng con xúc xắc xuất hiện mặt lẻ.

A. \(\frac{1}{6}\).                                 
B. \(\frac{5}{6}\).                    
C. \(\frac{1}{{36}}\).                                 
D. \(\frac{2}{3}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn D

Gọi \(A\) là biến cố con xúc xắc xuất hiện mặt lẻ chấm, \(P\left( A \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

Gọi \(B\) là biến cố con xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm nhỏ hơn \(4\).

Ta có \(P\left( {AB} \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

Khi đó \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{1}{3}:\frac{1}{2} = \frac{2}{3}\). \(\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

106

Đáp số: 106.

Sau 3 năm, số tiền cả gốc lẫn lãi ông An nhận được từ ngân hàng là:

\(T = 100{(1 + 0,06)^3}\)

Theo giả thiết về lạm phát, giá trị của \(A\) đồng ở hiện tại tương đương với \(A{(1 + 0,04)^3}\) đồng sau 3 năm.

Do đó, để quy đổi số tiền \(T\) nhận được sau 3 năm về mức giá tại thời điểm hiện tại, ta thực hiện phép chia:

\(A = \frac{T}{{{{(1 + 0,04)}^3}}} = 100{\left( {\frac{{1,06}}{{1,04}}} \right)^3} \approx 105,88\).

Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, số tiền tương đương ông An nhận được là 106 triệu đồng.

Lời giải

Đáp án:

26,2

Đáp án: \[26,2\].                                                         

Xếp \[8\] quyển sách giống nhau vào một giá sách gồm \[10\] ngăn chính là bài toán chia kẹo Euler , chia \[8\] chiếc kẹo cho \[10\] người nên có \[n\left( \Omega  \right) = C_{8 + 10 - 1}^{10 - 1} = 24310\].

Coi ngăn không chứa sách, chứa \[1\] quyển sách và ngăn chứa \[2\] quyển sách tương ứng với các số \[0,\;1,\;2\].

Từ đề bài ta có hai trường hợp

Trường hợp 1: Có \[6\] ngăn chứa đúng \[1\] quyển sách, \[1\] ngăn chứa \[2\] quyển sách và \[3\] ngăn không chứa quyển sách.

Xếp \[3\] số \[0\] trước sẽ tạo ra \[4\] khoảng trống , xếp số \[2\] và \[1\] trong \[4\] khoảng trống đó có \[C_4^1\] cách . Khi đó còn \[3\] khoảng trống , chia \[6\] số \[1\] cho \[3\] khoảng trống đó có \[C_{6 + 3 - 1}^{3 - 1}\]. Suy ra trường hợp này có \[C_{6 + 3 - 1}^{3 - 1}.C_4^1 = 112\] cách.

Trường hợp 2: Có \[4\] ngăn chứa đúng \[1\] quyển sách, \[2\] ngăn chứa \[2\] quyển sách và \[4\] ngăn không chứa quyển sách.

Xếp \[4\] số \[0\] trước sẽ tạo ra \[5\] khoảng trống , xếp \[2\] số \[2\] vào \[2\] trong \[5\] khoảng trống đó có \[C_5^2\] cách . Khi đó còn \[3\] khoảng trống , chia \[4\] số \[1\] cho \[3\] khoảng trống đó có \[C_{4 + 3 - 1}^{3 - 1} = C_6^2\]. Suy ra trường hợp này có \[C_6^2.C_5^2 = 150\] cách.

\[P = \frac{{112 + 150}}{{24310}} = \frac{{131}}{{12155}},\;2431P = 26,2.\]

Câu 4

a) Diện tích của thiết diện tạo bởi mặt tròn xoay khi cắt mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại \(x = 0\) bằng \(\pi \;{\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\).
Đúng
Sai
b) Giá trị của hàm số \(f\left( x \right)\) khi \(x = 0\) bằng 2.
Đúng
Sai
c) Diện tích của hình phẳng \(\left( H \right)\)\(S \approx 3,57\;{\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\).
Đúng
Sai
d) Thể tích của khối tròn xoay trên là \(V \approx 7,26\;{\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Đường thẳng \(AB\) tạo với mặt phẳng chứa tấm bìa một góc \(60^\circ \).
Đúng
Sai
b) Vec tơ \(\overrightarrow {MA} = \left( {4;0; - 4} \right)\).
Đúng
Sai
c) Phương trình đường thẳng \(MA:\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = 0\\z = - 2 - t\end{array} \right.\,\left( {\,t \in \mathbb{R}} \right)\).
Đúng
Sai
d) Tấm bìa có bán kính nhỏ nhất bằng \(4\sqrt 2 \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP