PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Từ một nhóm học sinh gồm 5 học sinh lớp 10A, 7 học sinh lớp 10B và 8 học sinh lớp 10C. Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh từ nhóm học sinh trên.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Từ một nhóm học sinh gồm 5 học sinh lớp 10A, 7 học sinh lớp 10B và 8 học sinh lớp 10C. Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh từ nhóm học sinh trên.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a)S b)Đ c)Đ d)Đ
Tổng số học sinh là: 5 + 7 + 8 = 20 học sinh.
a) Số cách chọn 5 học sinh đều thuộc lớp 10A:
Chọn 5 học sinh từ 5 học sinh lớp 10A: \[C_5^5 = 1\]cách. Phát biểu này SAI.
b) Số cách chọn 5 học sinh tùy ý:
Chọn 5 học sinh bất kỳ từ 20 học sinh: \[C_{20}^5 = 15504\] cách. Phát biểu này ĐÚNG.
c) Số cách chọn 5 học sinh có đủ cả ba lớp sao cho số học sinh lớp 10C > 2:
Vì phải có đủ 3 lớp và số học sinh lớp 10C > 2, ta chọn 3 học sinh lớp 10C, 1 học sinh lớp 10A, 1 học sinh lớp 10B: \[C_8^3 \cdot C_5^1 \cdot C_7^1 = 56 \cdot 5 \cdot 7 = 1960\]cách. Phát biểu này ĐÚNG.
d) Xác suất để không tồn tại lớp nào có đúng 1 học sinh được chọn:
Tổng không gian mẫu: \[n(\Omega ) = C_{20}^5 = 15504\]
Gọi biến cố A: "Không có lớp nào có đúng 1 học sinh được chọn". Điều này có nghĩa là mỗi lớp được chọn phải có 0 học sinh hoặc từ 2 học sinh trở lên.
TH1: Chọn 5 em ở cùng 1 lớp: \[C_5^5 + C_7^5 + C_8^5 = 78\]
TH2: Một lớp chọn 3 em, một lớp chọn 2 em:
\[C_5^3 \cdot C_7^2 + C_5^2 \cdot C_7^3 + C_5^3 \cdot C_8^2 + C_5^2 \cdot C_8^3 + C_7^3 \cdot C_8^2 + C_7^2 \cdot C_8^3 = 3556\]
Tổng số cách thuận lợi cho A: n = 78 + 3556 = 3634.
Xác suất: \[P(A) = \frac{{3634}}{{15504}} = \frac{{1817}}{{7752}}\]. Phát biểu này ĐÚNG.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp số: 106.
Sau 3 năm, số tiền cả gốc lẫn lãi ông An nhận được từ ngân hàng là:
\(T = 100{(1 + 0,06)^3}\)
Theo giả thiết về lạm phát, giá trị của \(A\) đồng ở hiện tại tương đương với \(A{(1 + 0,04)^3}\) đồng sau 3 năm.
Do đó, để quy đổi số tiền \(T\) nhận được sau 3 năm về mức giá tại thời điểm hiện tại, ta thực hiện phép chia:
\(A = \frac{T}{{{{(1 + 0,04)}^3}}} = 100{\left( {\frac{{1,06}}{{1,04}}} \right)^3} \approx 105,88\).
Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, số tiền tương đương ông An nhận được là 106 triệu đồng.
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 36
Tại thời điểm ban đầu \(t = 0\), quần thể có 24 tế bào, tức là \(P(0) = 24\).
Thay \(t = 0\) vào hàm số \(P(t)\), ta có: \(P(0) = \frac{{2a}}{{b + 3{e^0}}} = \frac{{2a}}{{b + 3}}\)
\( \Rightarrow \frac{{2a}}{{b + 3}} = 24 \Rightarrow 2a = 24(b + 3) \Rightarrow a = 12(b + 3)\quad (1)\)
Tốc độ sinh trưởng là đạo hàm của số lượng tế bào theo thời gian:
\(P'(t) = \frac{{ - 2a.3.( - 0,75).{e^{ - 0,75t}}}}{{{{(b + 3{e^{ - 0,75t}})}^2}}}\)\( \Rightarrow P'(t) = \frac{{4,5a.{e^{ - 0,75t}}}}{{{{(b + 3{e^{ - 0,75t}})}^2}}}\)
Tại thời điểm \(t = 0\), tốc độ sinh trưởng là \(6\) tế bào/giờ, tức là \(P'(0) = 6\).
Thay \(t = 0\) vào \(P'(t)\): \(P'(0) = \frac{{4,5a.{e^0}}}{{{{(b + 3{e^0})}^2}}} = \frac{{4,5a}}{{{{(b + 3)}^2}}}\)\( \Rightarrow \frac{{4,5a}}{{{{(b + 3)}^2}}} = 6\quad (2)\)
Thay \((1)\) vào \((2)\), ta được:
\(\frac{{4,5.12(b + 3)}}{{{{(b + 3)}^2}}} = 6\)\( \Leftrightarrow \frac{{54(b + 3)}}{{{{(b + 3)}^2}}} = 6\)\( \Leftrightarrow \frac{{54}}{{b + 3}} = 6 \Rightarrow b + 3 = 9 \Rightarrow b = 6 \Rightarrow a = 12(6 + 3) = 108\)
Vậy hàm số là: \(P(t) = \frac{{216}}{{6 + 3{e^{ - 0,75t}}}}\)
Sau một thời gian về lâu dài nghĩa là ta đi tìm giới hạn của hàm số khi \(t \to + \infty \).
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } P(t) = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{{216}}{{6 + 3{e^{ - 0,75t}}}} = \frac{{216}}{6} = 36\) do \(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } {e^{ - 0,75t}} = 0\)
Sau một thời gian về lâu dài, số lượng tế bào của quần thể nấm men sẽ tiến về giá trị 36 tế bào.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


