Câu hỏi:

21/04/2026 121 Lưu

Trong không gian tọa độ \[Oxyz,\] cho hai đường thẳng có phương trình \(d:\frac{{x - 1}}{5} = \frac{{y - 3}}{6} = \frac{{z + 5}}{8};\) \(d':\frac{{x - 1}}{a} = \frac{{y + 1}}{b} = \frac{{z + 4}}{c},\) trong đó \[a,b,c\] là các số thực khác \[0\] sao cho các đường thẳng \[d\] và \[d'\] cắt nhau tại \[M.\] Mặt phẳng \[\left( P \right):2x + y - 2z - 6 = 0\] lần lượt cắt các trục \[Ox,Oy,Oz\] tại \[A,B,C.\] Tính thể tích của khối tứ diện \[MABC.\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

13,5

Đáp án: 13,5.

\(d\) có vectơ chỉ phương là \(\vec u = (5;6;8)\) và đi qua \(H(1;3; - 5).\)

\((P)\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (2;1; - 2)\)

Ta có: \(\vec n.\vec u = 2.5 + 1.6 - 2.8 = 0 \Rightarrow \vec n \bot \vec u\)

\(2.1 + 1.3 - 2.( - 5) - 6 = 9 \ne 0 \Rightarrow H \notin (P)\)

Suy ra d(P).

Vì  M=dd'Md(P) nên 

\({V_{MABC}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.{\rm{d}}(M,(P)) = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.{\rm{d}}(d,(P)) = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.{\rm{d}}(H,(P)).\)

Ta có:

\(\begin{array}{l}A({x_A};0;0) \in (P) \Rightarrow 2{x_A} - 6 = 0 \Rightarrow {x_A} = 3 \Rightarrow A(3;0;0)\\B(0;{y_B};0) \in (P) \Rightarrow {y_B} - 6 = 0 \Rightarrow {y_B} = 6 \Rightarrow B(0;6;0)\\C(0;0;{z_C}) \in (P) \Rightarrow  - 2{z_C} - 6 = 0 \Rightarrow {z_C} =  - 3 \Rightarrow C(0;0; - 3)\end{array}\)

\(\overrightarrow {AB}  = ( - 3;6;0),\overrightarrow {AC}  = ( - 3;0; - 3) \Rightarrow {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}\sqrt {{{18}^2} + {9^2} + {{18}^2}}  = \frac{{27}}{2}\)

\({\rm{d}}(H,(P)) = \frac{{|2.1 + 3 - 2.( - 5) - 6|}}{{\sqrt {4 + 1 + 4} }} = 3\)

Vậy SMABC=13.272.3=272=13,5 (đvtt).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: \[26,2\].                                                         

Xếp \[8\] quyển sách giống nhau vào một giá sách gồm \[10\] ngăn chính là bài toán chia kẹo Euler , chia \[8\] chiếc kẹo cho \[10\] người nên có \[n\left( \Omega  \right) = C_{8 + 10 - 1}^{10 - 1} = 24310\].

Coi ngăn không chứa sách, chứa \[1\] quyển sách và ngăn chứa \[2\] quyển sách tương ứng với các số \[0,\;1,\;2\].

Từ đề bài ta có hai trường hợp

Trường hợp 1: Có \[6\] ngăn chứa đúng \[1\] quyển sách, \[1\] ngăn chứa \[2\] quyển sách và \[3\] ngăn không chứa quyển sách.

Xếp \[3\] số \[0\] trước sẽ tạo ra \[4\] khoảng trống , xếp số \[2\] và \[1\] trong \[4\] khoảng trống đó có \[C_4^1\] cách . Khi đó còn \[3\] khoảng trống , chia \[6\] số \[1\] cho \[3\] khoảng trống đó có \[C_{6 + 3 - 1}^{3 - 1}\]. Suy ra trường hợp này có \[C_{6 + 3 - 1}^{3 - 1}.C_4^1 = 112\] cách.

Trường hợp 2: Có \[4\] ngăn chứa đúng \[1\] quyển sách, \[2\] ngăn chứa \[2\] quyển sách và \[4\] ngăn không chứa quyển sách.

Xếp \[4\] số \[0\] trước sẽ tạo ra \[5\] khoảng trống , xếp \[2\] số \[2\] vào \[2\] trong \[5\] khoảng trống đó có \[C_5^2\] cách . Khi đó còn \[3\] khoảng trống , chia \[4\] số \[1\] cho \[3\] khoảng trống đó có \[C_{4 + 3 - 1}^{3 - 1} = C_6^2\]. Suy ra trường hợp này có \[C_6^2.C_5^2 = 150\] cách.

\[P = \frac{{112 + 150}}{{24310}} = \frac{{131}}{{12155}},\;2431P = 26,2.\]

Lời giải

Đáp số: 106.

Sau 3 năm, số tiền cả gốc lẫn lãi ông An nhận được từ ngân hàng là:

\(T = 100{(1 + 0,06)^3}\)

Theo giả thiết về lạm phát, giá trị của \(A\) đồng ở hiện tại tương đương với \(A{(1 + 0,04)^3}\) đồng sau 3 năm.

Do đó, để quy đổi số tiền \(T\) nhận được sau 3 năm về mức giá tại thời điểm hiện tại, ta thực hiện phép chia:

\(A = \frac{T}{{{{(1 + 0,04)}^3}}} = 100{\left( {\frac{{1,06}}{{1,04}}} \right)^3} \approx 105,88\).

Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, số tiền tương đương ông An nhận được là 106 triệu đồng.

Câu 3

a) Diện tích của thiết diện tạo bởi mặt tròn xoay khi cắt mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại \(x = 0\) bằng \(\pi \;{\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\).
Đúng
Sai
b) Giá trị của hàm số \(f\left( x \right)\) khi \(x = 0\) bằng 2.
Đúng
Sai
c) Diện tích của hình phẳng \(\left( H \right)\)\(S \approx 3,57\;{\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\).
Đúng
Sai
d) Thể tích của khối tròn xoay trên là \(V \approx 7,26\;{\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Đường thẳng \(AB\) tạo với mặt phẳng chứa tấm bìa một góc \(60^\circ \).
Đúng
Sai
b) Vec tơ \(\overrightarrow {MA} = \left( {4;0; - 4} \right)\).
Đúng
Sai
c) Phương trình đường thẳng \(MA:\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = 0\\z = - 2 - t\end{array} \right.\,\left( {\,t \in \mathbb{R}} \right)\).
Đúng
Sai
d) Tấm bìa có bán kính nhỏ nhất bằng \(4\sqrt 2 \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP