Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân là
A. số khối của hạt nhân.
B. năng lượng liên kết của hạt nhân.
C. năng lượng liên kết riêng của hạt nhân.
D. điện tích của hạt nhân.
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 38 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân là năng lượng liên kết riêng của hạt nhân.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Khi nhiệt độ celsius của không khí trong lốp tăng gấp đôi thì động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong lốp cũng tăng gấp đôi.
b. Khi nhiệt độ không khí trong lốp là 57oC, áp suất không khí trong lốp là 2,42.105 Pa.
c. Quá trình biến đổi trạng thái của không khí trong lốp từ nhiệt độ 27oC lên đến 57oC được biểu diễn trong hệ tọa độ (p, T) bằng một đoạn thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Lời giải
a) SAI
Khi nhiệt độ tuyệt đối của không khí trong lốp tăng gấp đôi thì động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong lốp (\({E}_{đ}=\frac{3}{2}kT\)) cũng tăng gấp đôi.
b) ĐÚNG
Do thể tích lốp và lượng không khí trong lốp không đổi nên quá trình biến đổi trạng thái của lượng không khí trong lốp là quá trình đẳng tích.
Khi nhiệt độ không khí trong lốp là 57oC, áp suất không khí trong lốp là:
\(\frac{{p}_{1}}{{T}_{1}}=\frac{{p}_{2}}{{T}_{2}}\) \({p}_{2}=\frac{{T}_{2}.{p}_{1}}{{T}_{1}}=\frac{\left. 57+273 \right..2,2.{10}^{5}}{27+273}=2,42.{10}^{5}\) Pa.
c) ĐÚNG
Do quá trình biến đổi trạng thái của không khí trong lốp từ nhiệt độ 27oC lên đến 57oC là quá trình đẳng tích nên được biểu diễn trong hệ tọa độ (p, T) bằng một đoạn thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.
d) ĐÚNG
Tỉ số giữa lượng không khí cần xả bớt và lượng không khí ban đầu để áp suất không khí trong lốp giảm còn 1,2.105 Pa ở nhiệt độ 27oC là:
\(\frac{∆n}{{n}_{1}}=1-\frac{{n}_{3}}{{n}_{1}}=1-\frac{{p}_{3}}{{p}_{1}}=1-\frac{1,2.{10}^{5}}{2,2.{10}^{5}}≈45\%\).
Lời giải
Đáp án:
Số hạt nhân chứa trong nguồn phóng xạ là:
\(H=N=\frac{ln2}{T}.N\) \(N=\frac{T.H}{ln2}=\frac{5,27.365.24.3600.5800.3,7.{10}^{10}}{ln2}≈5,15.{10}^{22}\) hạt.
Vậy x = 5,15.
Câu 3
tỉ lệ thuận với số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
luôn lớn hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
luôn nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Nhiệt lượng mà cốc nhôm và nước đã tỏa ra trong khoảng thời gian τ là 42 kJ.
b) Công suất làm lạnh trung bình của tủ lạnh được xác định bằng biểu thức Trong đó, Q (J) là nhiệt lượng mà tủ lạnh nhận được từ cốc nhôm và nước trong khoảng thời gian τ (s).
c) Nếu công suất làm lạnh của tủ lạnh không đổi thì trong khoảng thời gian 0,2τ tiếp theo, nhiệt độ của cốc nhôm và nước giảm từ 5oC xuống còn 0oC.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Khi cho dòng điện không đổi có cường độ 0,5 A chạy qua thanh MN, lực từ tác dụng lên thanh có độ lớn bằng 30 mN.
b. Trọng lượng của thanh MN bằng 50 mN.
c. Khi cho dòng điện chạy qua thanh MN theo chiều từ M đến N, lực từ tác dụng lên thanh có phương thẳng đứng và chiều từ trên xuống dưới.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

