Câu hỏi:

22/04/2026 8 Lưu

Số áo bán được trong một quý ở cửa hàng bán áo sơ mi nam được thống kê như sau:

Cỡ áo

36

37

38

39

40

41

42

Tần số

(Số áo bán được)

13

45

126

125

110

40

12

Giá trị mốt của bảng phân bố tần số trên bằng

A. \(38\). 
B. \(126\). 
C. \(42\). 
D. \(12\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

Chọn A.

Vì giá trị \({x_3} = 38\) có tần số \[{n_3} = 126\] lớn nhất.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Chọn D.

Điểm số trung bình của các học sinh tham gia thi học sinh giỏi là

\(\overline x  = \frac{{1.9 + 1.10 + 3.11 + 5.12 + 8.13 + 13.14 + 19.15 + 24.16 + 14.17 + 10.18 + 2.19}}{{100}} = 15,23\).

Phương sai của số liệu thống kê là

\(S_x^2 = \frac{{{{\left( {\overline x  - 9} \right)}^2} + {{\left( {\overline x  - 10} \right)}^2} + 3{{\left( {\overline x  - 11} \right)}^2} + 5{{\left( {\overline x  - 12} \right)}^2} + ... + 2{{\left( {\overline x  - 19} \right)}^2}}}{{100}} \approx 3,96\).

Suy ra độ lệch chuẩn của bảng số liệu thống kê là \({S_x} = \sqrt {S_x^2}  \approx 1,99\).

Câu 2

a) Số trung bình: \(\bar x = 3,96\).
Đúng
Sai
b) Giá trị của tứ phân vị thứ hai là \({Q_2} = 4,5\).
Đúng
Sai
c) Giá trị của tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = 6\).
Đúng
Sai
d) Mốt: \({M_O} = 6\).
Đúng
Sai

Lời giải

Lời giải

a) Đúng                             b) Sai                              c) Đúng                           d) Đúng

Số trung bình: \(\bar x = \frac{{1.14 + 2 \cdot 16 + 3.8 + 4.18 + 5.10 + 6.34}}{{100}} = 3,96\).

Vì cỡ mẫu là \(n = 100\), là số chẵn, nên giá trị của tứ phân vị thứ hai là

\({Q_2} = \frac{1}{2}\left( {{x_{50}} + {x_{51}}} \right) = \frac{1}{2}(4 + 4) = 4.{\rm{ }}\)

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu: \({x_{51}};{x_{52}}; \ldots ;{x_{100}}\).

Do đó: \({Q_3} = \frac{1}{2}\left( {{x_{75}} + {x_{76}}} \right) = \frac{1}{2}(6 + 6) = 6\).

Mốt: \({M_O} = 6\).

Câu 3

A. \({\Delta _h} = 0,68625;h = 137{\rm{3}}\,\,\left( {\rm{m}} \right)\). 
B. \({\Delta _h} = 0,68626;h = 1372\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
C. \({\Delta _h} = 0,68625;h = 1372\,\,\left( {\rm{m}} \right)\). 
D. \({\Delta _h} = 0,68626;h = 1373\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Số giờ học thêm ngoài trường học của 30 học sinh lớn nhất là 8.
Đúng
Sai
b) Trung bình một học sinh sử dụng 5,1 giờ cho việc học thêm ngoài trường.
Đúng
Sai
c) Tứ phân vị của mẫu số liệu trên là \({Q_1} = 3\), \({Q_2} = 6\), \({Q_3} = 7\).
Đúng
Sai
d) Từ hình ảnh phân bố tứ phân vị, ta khẳng định rằng phần lớn học sinh sử dụng khoảng 6 đến 7 giờ cho việc học ngoài trường.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Giá trị 999,985 kg/m3 là số gần đúng cho khối lượng riêng của nước tinh khiết ở 4°C.
Đúng
Sai
b) Giả sử số đúng cho khối lượng riêng của nước tinh khiết ở 4°C là 1 000 kg/m3. Khi đó sai số tuyệt đối là 0,0015. 
Đúng
Sai
c) Làm tròn 999,985 kg/m3 đến hàng phần trăm, từ đó xác định được số quy tròn là 999,99 kg/m3.
Đúng
Sai
d) Sai số tuyệt đối của số quy tròn ở câu c) là 0,005.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP