Câu hỏi:

22/04/2026 5 Lưu

Một tổ học sinh gồm \(10\) học sinh có điểm kiểm tra cuối học kì \(1\) môn toán như sau: \(7;5;6;6;6;8;7;5;6;9\). Tìm mốt của mẫu số liệu trên.

A. \({M_0} = 6\).
B. \({M_0} = 7\). 
C. \({M_0} = 5\).  
D. \({M_0} = 8\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

Chọn A.

Giá trị \(x = 6\) là giá trị có tần số lớn nhất \(n = 4\). Vậy mốt là: \({M_0} = 6\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Chọn D.

Điểm số trung bình của các học sinh tham gia thi học sinh giỏi là

\(\overline x  = \frac{{1.9 + 1.10 + 3.11 + 5.12 + 8.13 + 13.14 + 19.15 + 24.16 + 14.17 + 10.18 + 2.19}}{{100}} = 15,23\).

Phương sai của số liệu thống kê là

\(S_x^2 = \frac{{{{\left( {\overline x  - 9} \right)}^2} + {{\left( {\overline x  - 10} \right)}^2} + 3{{\left( {\overline x  - 11} \right)}^2} + 5{{\left( {\overline x  - 12} \right)}^2} + ... + 2{{\left( {\overline x  - 19} \right)}^2}}}{{100}} \approx 3,96\).

Suy ra độ lệch chuẩn của bảng số liệu thống kê là \({S_x} = \sqrt {S_x^2}  \approx 1,99\).

Câu 2

a) Số trung bình: \(\bar x = 3,96\).
Đúng
Sai
b) Giá trị của tứ phân vị thứ hai là \({Q_2} = 4,5\).
Đúng
Sai
c) Giá trị của tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = 6\).
Đúng
Sai
d) Mốt: \({M_O} = 6\).
Đúng
Sai

Lời giải

Lời giải

a) Đúng                             b) Sai                              c) Đúng                           d) Đúng

Số trung bình: \(\bar x = \frac{{1.14 + 2 \cdot 16 + 3.8 + 4.18 + 5.10 + 6.34}}{{100}} = 3,96\).

Vì cỡ mẫu là \(n = 100\), là số chẵn, nên giá trị của tứ phân vị thứ hai là

\({Q_2} = \frac{1}{2}\left( {{x_{50}} + {x_{51}}} \right) = \frac{1}{2}(4 + 4) = 4.{\rm{ }}\)

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu: \({x_{51}};{x_{52}}; \ldots ;{x_{100}}\).

Do đó: \({Q_3} = \frac{1}{2}\left( {{x_{75}} + {x_{76}}} \right) = \frac{1}{2}(6 + 6) = 6\).

Mốt: \({M_O} = 6\).

Câu 3

A. \({\Delta _h} = 0,68625;h = 137{\rm{3}}\,\,\left( {\rm{m}} \right)\). 
B. \({\Delta _h} = 0,68626;h = 1372\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
C. \({\Delta _h} = 0,68625;h = 1372\,\,\left( {\rm{m}} \right)\). 
D. \({\Delta _h} = 0,68626;h = 1373\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Số giờ học thêm ngoài trường học của 30 học sinh lớn nhất là 8.
Đúng
Sai
b) Trung bình một học sinh sử dụng 5,1 giờ cho việc học thêm ngoài trường.
Đúng
Sai
c) Tứ phân vị của mẫu số liệu trên là \({Q_1} = 3\), \({Q_2} = 6\), \({Q_3} = 7\).
Đúng
Sai
d) Từ hình ảnh phân bố tứ phân vị, ta khẳng định rằng phần lớn học sinh sử dụng khoảng 6 đến 7 giờ cho việc học ngoài trường.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Giá trị 999,985 kg/m3 là số gần đúng cho khối lượng riêng của nước tinh khiết ở 4°C.
Đúng
Sai
b) Giả sử số đúng cho khối lượng riêng của nước tinh khiết ở 4°C là 1 000 kg/m3. Khi đó sai số tuyệt đối là 0,0015. 
Đúng
Sai
c) Làm tròn 999,985 kg/m3 đến hàng phần trăm, từ đó xác định được số quy tròn là 999,99 kg/m3.
Đúng
Sai
d) Sai số tuyệt đối của số quy tròn ở câu c) là 0,005.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP