Câu hỏi:

22/04/2026 84 Lưu

For questions 81-85, read the passage below and answer the questions that follow. Write your answers on the Answer Sheet.

THE TRUTH ABOUT INTELLIGENCE: CAN I BECOME CLEVERER?

Brain-training is thriving despite doubts it can actually boost your smarts. But there is a way to increase your IQ score and keep your brain sharp for longer

By Linda Geddes | 18 July 2018 | Newscientist.com

During the early 1990s, a paper was published in Nature revealing that students performed better on an intelligence test if they listened to Mozart while taking it. So was born the billion-dollar brain-training industry. [A]. Sadly, other researchers have been unable to replicate the “Mozart effect”. Studies of computer games that claim to improve mental performance have produced mixed results too. “Brain training, Baby Einstein, and so on have been fairly disappointing in terms of being able to boost IQ," says Stuart Ritchie at the University of Edinburgh, UK.

However, one intervention has repeatedly been shown to work: education. True, intelligent children often remain in school for longer, but that can't be the whole story. [B]. During the 1960s, the Norwegian government added two extra years of compulsory education to its curriculum and rolled out the change gradually, allowing comparisons between different regions. When researchers investigated IQ scores from tests taken by all Norwegian men as part of their compulsory military service, they concluded that the additional schooling added 3.7 IQ points per year.

This pattern has been seen elsewhere. [C]. In a recent meta-analysis, Ritchie and a colleague concluded that each additional year of schooling boosted IQ by between 1 and 5 points. “That's not to say that if we left people in school forever they would all become super-geniuses; it must plateau out at some point," he says. "But given the variance in schooling we have now, education does provide some degree of boost." It might simply be that reading, studying arithmetic and accruing general knowledge are good training for the kind of abstract thinking you need to perform well in IQ tests. Schooling may also teach children to maintain their concentration. Or it could be doing something else.

Whether adult education has a similar effect is less clear. "It is plausible," says Ritchie, although it hasn't been tested directly. [D]. One study, which compared people's IQ scores at the ages of 11 and 70 found that being in a more complex job was related to being smarter in later life even after controlling for how smart a person was to begin with. This group still had some age-related decline, but it was less pronounced than in other people. “That is evidence consistent with the 'use it or lose it' hypothesis," says Richie.

According to the passage, what could be concluded about the Mozart effect?

A. There may be some validity of the Mozart effect, however, this phenomenon requires additional research and more rigorous scientific evidence to be proven.
B. Further empirical investigation is needed to verify the validity of the Mozart effect, and to establish whether it is a genuine phenomenon that can enhance an individual's cognitive abilities. 
C. The Mozart effect has produced inconsistent and conflicting results across different studies, leading to ambiguity regarding the true nature and validity of this effect.
D. There is no scientific evidence to substantiate the existence of the Mozart effect, thereby making it a questionable claim that lacks substantial empirical proof to back it up.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: During the early 1990s, a paper was published in Nature revealing that students performed better on an intelligence test if they listened to Mozart while taking it. So was born the billion-dollar brain-training industry. [A]. Sadly, other researchers have been unable to replicate the “Mozart effect”. Studies of computer games that claim to improve mental performance have produced mixed results too. “Brain training, Baby Einstein, and so on have been fairly disappointing in terms of being able to boost IQ," says Stuart Ritchie at the University of Edinburgh, UK. (Vào đầu những năm 1990, một bài báo được công bố trên tạp chí Nature tiết lộ rằng sinh viên làm bài kiểm tra trí thông minh tốt hơn nếu họ nghe nhạc Mozart trong khi làm bài. Từ đó, ngành công nghiệp rèn luyện trí não trị giá hàng tỷ đô la ra đời. [A]. Đáng buồn thay, các nhà nghiên cứu khác đã không thể tái tạo được “hiệu ứng Mozart”. Các nghiên cứu về trò chơi máy tính tuyên bố cải thiện hiệu suất tinh thần cũng cho kết quả trái chiều. “Rèn luyện trí não, Baby Einstein, v.v. khá đáng thất vọng về khả năng tăng cường IQ”, Stuart Ritchie tại Đại học Edinburgh, Anh cho biết.)

Hướng dẫn dịch:

A. Hiệu ứng Mozart có thể có một số tính xác thực, tuy nhiên, hiện tượng này cần nghiên cứu thêm và bằng chứng khoa học chặt chẽ hơn để được chứng minh.

B. Cần tiến hành thêm các nghiên cứu thực nghiệm để xác minh tính xác thực của hiệu ứng Mozart và để xác định xem đó có phải là một hiện tượng thực sự có thể nâng cao khả năng nhận thức của một cá nhân hay không.

C. Hiệu ứng Mozart đã tạo ra các kết quả không nhất quán và mâu thuẫn trong các nghiên cứu khác nhau, dẫn đến sự mơ hồ về bản chất và tính xác thực thực sự của hiệu ứng này. -

D. Không có bằng chứng khoa học nào để chứng minh sự tồn tại của hiệu ứng Mozart, do đó, đây là một tuyên bố đáng ngờ và thiếu bằng chứng thực nghiệm đáng kể để hỗ trợ.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

What would be the best place to insert the sentence “But not all learning is in the classroom"?

A. [A]                          
B. [B]                           
C. [C]                           
D. [D]

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Nhưng không phải tất cả việc học đều diễn ra trong lớp học.

Câu 3:

What would be the closest definition of the term "plateau out" in the context of the article?

A. To reach a point where progress slows down and further improvement becomes increasingly difficult until no further progress can be made.
B. To go through a process of diminishing returns where further progress leads to decreasing benefits. 
C. To reach a state of stability, where further improvement is no longer possible.
D. To attain the highest level of progress, after which no additional effort leads to significant gains.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Plateau out (v) sự bình ổn, sự chững lại (chỉ trạng thái đạt đến một mức độ cụ thể sau giai đoạn tăng trưởng/phát triển nhanh, rồi duy trì ổn định, không tăng giảm thêm.)

Hướng dẫn dịch:

A. Đạt đến một điểm mà tiến độ chậm lại và việc cải thiện hơn nữa ngày càng trở nên khó khăn cho đến khi không thể đạt được tiến bộ nào nữa.

B. Trải qua một quá trình lợi ích giảm dần, trong đó tiến bộ hơn nữa dẫn đến lợi ích giảm dần.

C. Đạt đến trạng thái ổn định, nơi không còn khả năng cải thiện hơn nữa.

D. Đạt được mức độ tiến bộ cao nhất, sau đó không có nỗ lực bổ sung nào dẫn đến lợi ích đáng kể.

Câu 4:

What word would best replace the word "accruing" in the context of the article?

A. Learning                  
B. Accumulating           
C. Acquiring            
D. Procuring

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

accruing = accumulating (v): tích luỹ (kiến thức)

Hướng dẫn dịch: Có thể đơn giản là việc đọc, học toán và tích lũy kiến thức tổng quát là sự rèn luyện tốt cho kiểu tư duy trừu tượng cần thiết để làm tốt các bài kiểm tra IQ.

Câu 5:

What can be inferred about the relationship between complex jobs and cognitive abilities based on the passage?

A. Complex jobs enhance cognitive abilities because intelligent people tend to choose more challenging careers.
B. The cognitive benefits of complex jobs are strong enough to prevent normal age-related mental decline. 
C. People in complex jobs experience mental decline with age, but at a slower rate than others.
D. Complex jobs improve cognitive abilities in the same way that additional years of education boost IQ scores.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: One study, which compared people's IQ scores at the ages of 11 and 70 found that being in a more complex job was related to being smarter in later life even after controlling for how smart a person was to begin with. This group still had some age-related decline, but it was less pronounced than in other people. “That is evidence consistent with the 'use it or lose it' hypothesis," says Richie.

Hướng dẫn dịch: Một nghiên cứu so sánh điểm số IQ của mọi người ở độ tuổi 11 và 70 cho thấy rằng việc làm một công việc phức tạp hơn có liên quan đến việc thông minh hơn ở tuổi già ngay cả sau khi đã kiểm soát yếu tố thông minh ban đầu của người đó. Nhóm này vẫn có sự suy giảm liên quan đến tuổi tác, nhưng ít rõ rệt hơn so với những người khác. "Đó là bằng chứng phù hợp với giả thuyết 'sử dụng nó hoặc mất nó'," Richie nói.

Dịch bài đọc:

Sự thật về trí thông minh: tôi có thể trở nên thông minh hơn không?

Việc rèn luyện trí não đang phát triển mạnh mẽ bất chấp những nghi ngờ về khả năng thực sự giúp tăng cường trí thông minh. Nhưng có một cách để tăng điểm IQ và giữ cho bộ não của bạn luôn nhạy bén lâu hơn.

Bởi Linda Geddes | 18 tháng 7 năm 2018 | Newscientist.com

Vào đầu những năm 1990, một bài báo được công bố trên tạp chí Nature tiết lộ rằng sinh viên làm bài kiểm tra trí thông minh tốt hơn nếu họ nghe nhạc Mozart trong khi làm bài. Từ đó, ngành công nghiệp rèn luyện trí não trị giá hàng tỷ đô la ra đời. [A]. Đáng buồn thay, các nhà nghiên cứu khác đã không thể tái tạo được “hiệu ứng Mozart”. Các nghiên cứu về trò chơi máy tính tuyên bố cải thiện hiệu suất tinh thần cũng cho kết quả trái chiều. “Rèn luyện trí não, Baby Einstein, v.v. khá đáng thất vọng về khả năng tăng cường IQ”, Stuart Ritchie tại Đại học Edinburgh, Anh cho biết.

Tuy nhiên, một biện pháp can thiệp đã được chứng minh là có hiệu quả nhiều lần: giáo dục. Đúng là trẻ em thông minh thường ở lại trường lâu hơn, nhưng đó không thể là toàn bộ câu chuyện. [B]. Trong những năm 1960, chính phủ Nauy đã bổ sung thêm hai năm giáo dục bắt buộc vào chương trình giảng dạy và triển khai thay đổi dần dần, cho phép so sánh giữa các vùng khác nhau. Khi các nhà nghiên cứu điều tra điểm số IQ từ các bài kiểm tra được thực hiện bởi tất cả nam giới Na Uy như một phần của nghĩa vụ quân sự bắt buộc, họ kết luận rằng việc học thêm đã làm tăng 3,7 điểm IQ mỗi năm.

Mô hình này đã được thấy ở những nơi khác. [C]. Trong một phân tích tổng hợp gần đây, Ritchie và một đồng nghiệp đã kết luận rằng mỗi năm học thêm sẽ làm tăng chỉ số IQ từ 1 đến 5 điểm. Ông nói: “Điều đó không có nghĩa là nếu chúng ta để mọi người đi học mãi mãi thì tất cả họ sẽ trở thành siêu thiên tài; nó phải đạt đến một mức độ nhất định. Nhưng với sự khác biệt về trình độ học vấn hiện nay, giáo dục thực sự mang lại một mức độ cải thiện nhất định.” Có thể đơn giản là việc đọc, học toán và tích lũy kiến thức tổng quát là sự rèn luyện tốt cho kiểu tư duy trừu tượng cần thiết để làm tốt các bài kiểm tra IQ. Việc đi học cũng có thể dạy trẻ em cách duy trì sự tập trung. Hoặc cũng có thể là làm điều gì khác.

Liệu giáo dục người lớn có tác động tương tự hay không thì vẫn chưa rõ ràng. "Điều đó hoàn toàn có thể xảy ra," Ritchie nói, mặc dù chưa được kiểm chứng trực tiếp. [D]. Một nghiên cứu so sánh điểm số IQ của mọi người ở độ tuổi 11 và 70 cho thấy rằng việc làm một công việc phức tạp hơn có liên quan đến việc thông minh hơn ở tuổi già ngay cả sau khi đã kiểm soát yếu tố thông minh ban đầu của người đó. Nhóm này vẫn có sự suy giảm liên quan đến tuổi tác, nhưng ít rõ rệt hơn so với những người khác. "Đó là bằng chứng phù hợp với giả thuyết 'sử dụng nó hoặc mất nó'," Richie nói.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. implies               
B. means             
C. points              
D. aims

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

implies (v): ngụ ý, như tên gọi cho thấy

means (v): có nghĩa là  

points (v): nhấn mạnh, chỉ, trỏ    

aims (v): nhắm, hướng đến, đặt mục tiêu

Hướng dẫn dịch: Như tên gọi cho thấy, vi nhựa là những hạt nhựa cực nhỏ.

Lời giải

Đáp án:

in

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: in

Cụm từ cố định “in a sense: theo một khía cạnh/cách/nghĩa nào đó, có thể nói là”

Hướng dẫn dịch: Theo một nghĩa nào đó, họ muốn nó như tài sản riêng của mình.

Câu 3

A. universal            
B. ubiquitous                
C. prevalent             
D. indispensable

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Genetic inheritance plays a primary role in deciding allergic response.
B. Industrialized societies have seen a significant rise in allergies due to various factors.
C. Allergies are becoming more common yet less severe in modern life.
D. Food allergies are the most severe type of allergic reaction affecting Americans today.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP