Phần II (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân như hình vẽ. Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là 10 cm. Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là \(600,16{\rm{\;g}}\). Khi có dòng điện cường độ \(1,53{\rm{A}}\) chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là \(601,55{\rm{g}}\). Lấy \({\rm{g}} = 9,80{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\).

Phần II (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân như hình vẽ. Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là 10 cm. Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là \(600,16{\rm{\;g}}\). Khi có dòng điện cường độ \(1,53{\rm{A}}\) chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là \(601,55{\rm{g}}\). Lấy \({\rm{g}} = 9,80{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\).

Quảng cáo
Trả lời:
a) SAI
Khi có dòng điện, số chỉ của cân tăng lên (\(601,55{\rm{\;g}} > 600,16{\rm{\;g}}\)). Điều này chứng tỏ đoạn dây dẫn mang dòng điện đã tác dụng lên nam châm một lực đẩy có chiều hướng từ trên xuống dưới. Theo định luật III Newton, nam châm tác dụng trở lại đoạn dây dẫn một lực từ \(\vec F\) có cùng độ lớn nhưng ngược chiều, tức là lực từ tác dụng lên dòng điện có chiều hướng từ dưới lên trên.
b) ĐÚNG
Khi chưa có dòng điện, lực từ không xuất hiện. Số chỉ của cân chính là trọng lượng của nam châm quy đổi ra khối lượng: \({\rm{m}} = 600,16{\rm{\;g}}\).
c) SAI
Độ lớn của lực từ \(\vec F\) chính bằng độ biến thiên trọng lượng do lực đẩy gây ra:
\(F = {\rm{\Delta }}m.g = \left( {601,55 - 600,16} \right){.10^{ - 3}}.9,80 \approx 0,01362{\rm{\;N}}\)
Từ công thức \(F = BIl\) (do dây dẫn vuông góc với đường sức từ), ta tính được cảm ứng từ:
\(B = \frac{F}{{Il}} = \frac{{0,01362}}{{1,53.0,1}} \approx 0,089{\rm{\;T}}\)
d) ĐÚNG
Dựa vào hình vẽ, cực Bắc (N) ở bên phải và cực Nam (S) ở bên trái, do đó đường sức từ \(\vec B\) có chiều từ phải sang trái. Áp dụng quy tắc bàn tay trái: Hứng các đường sức từ đi vào lòng bàn tay (úp lòng bàn tay hướng sang phải), ngón cái choãi ra \({90^ \circ }\) chỉ chiều lực từ \(\vec F\) hướng lên trên. Khi đó chiều từ cổ tay đến các ngón tay chỉ chiều dòng điện là hướng từ Q đến P.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Áp suất khí trong bình (1): \({p_1} = {\mu _1}k{T_1}\)
Áp suất khí trong bình (2): \({p_2} = {\mu _2}k{T_2}\)
Theo giả thiết: \({\mu _2} = 0,5{\mu _1}\) và \({T_2} = 2{T_1}\)
Thay vào biểu thức \({p_2}\) ta được: \({p_2} = \left( {0,5{\mu _1}} \right).k.\left( {2{T_1}} \right) = 1.{\mu _1}k{T_1} = {p_1}\)
Vậy áp suất hai bình bằng nhau: \({p_1} = {p_2}\).
Câu 2
Lời giải
a) SAI
Hằng số phóng xạ \(\lambda = \frac{{{\rm{ln}}2}}{T}\). Nếu tính theo đơn vị năm thì \(\lambda = \frac{{0,693}}{{5,33}} \approx 0,13{\rm{na}}{{\rm{m}}^{ - 1}}\). (Sai)
b) ĐÚNG
Phân rã \({\beta ^ - }\)(electron \(\;_{ - 1}^0{\rm{e}}\) ) làm điện tích hạt nhân tăng thêm 1 đơn vị, số khối giữ nguyên. Theo định luật bảo toàn:
\(\;_{27}^{60}{\rm{Co}} \to \;_{ - 1}^0{\rm{e}} + \;_{28}^{60}{\rm{Ni}} + \overline {{v_e}} \)
Hạt nhân con chính là niken-60. (Đúng)
c) ĐÚNG
Khối lượng còn lại sau thời gian \(t = 3\) năm:
\(m = {m_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} = {300.2^{ - \frac{3}{{5,33}}}} \approx 300.0,6769 \approx 203{\rm{\;g}}\) (Đúng)
d) SAI
Gọi độ phóng xạ ban đầu là \({H_0}\).
Số hạt phân rã trong 1 phút ban đầu: \({\rm{\Delta }}{N_0} = {H_0}.1\) phút .
Sau thời gian \(t\), độ phóng xạ là \(H\left( t \right) = {H_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\).
Số hạt phân rã trong 1 giờ (60 phút) tại thời điểm \(t\) là:
\({\rm{\Delta }}{N_t} = H\left( t \right).60\) phút \( = 60.{H_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}.1\) phút \( = 60.{\rm{\Delta }}{N_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\)
Điều kiện mẫu hết hạn: \({\rm{\Delta }}{N_t} < 39{\rm{\Delta }}{N_0}\)\( \Leftrightarrow {60.2^{ - \frac{t}{T}}} < 39 \Leftrightarrow {2^{ - \frac{t}{T}}} < 0,65\)
Kiểm tra giả thiết thời gian 36 tháng (tức \(t = 3\) năm): \({2^{ - \frac{3}{{5,33}}}} \approx 0,6769\)
Vì \(0,6769 > 0,65\) nên lượng phân rã trong 1 giờ ở thời điểm 3 năm (36 tháng) là \( \approx 40,6.{\rm{\Delta }}{N_0}\), vẫn lớn hơn \(39{\rm{\Delta }}{N_0}\). Do đó, hạn sử dụng của mẫu phải dài hơn 36 tháng (phải đến khoảng 3,3 năm thì mẫu mới hết hạn).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. tăng 50%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
