Một bình chứa oxygen sử dụng trong y tế có thể tích 14 lít, áp suất 15.106 Pa và nhiệt độ phòng 27 °C.
a) Tính khối lượng oxygen trong bình. Biết khối lượng mol của oxygen là 32 g/mol.
b) Theo thông tin từ bộ y tế, thông thường đối với một bệnh nhân mắc bệnh COVID 19 được chỉ định dùng liệu pháp oxi, thì người bệnh cần được cung cấp trung bình 6 lít oxygen trong 15 phút. Hãy cho biết với tốc độ thở như vậy thì bao lâu người đó dùng hết bình oxygen 14 lít.
Một bình chứa oxygen sử dụng trong y tế có thể tích 14 lít, áp suất 15.106 Pa và nhiệt độ phòng 27 °C.
a) Tính khối lượng oxygen trong bình. Biết khối lượng mol của oxygen là 32 g/mol.
b) Theo thông tin từ bộ y tế, thông thường đối với một bệnh nhân mắc bệnh COVID 19 được chỉ định dùng liệu pháp oxi, thì người bệnh cần được cung cấp trung bình 6 lít oxygen trong 15 phút. Hãy cho biết với tốc độ thở như vậy thì bao lâu người đó dùng hết bình oxygen 14 lít.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng:
\(pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{15 \cdot {{10}^6} \cdot 0,014}}{{8,31 \cdot 300}} \approx 84,24\;{\rm{mol}}\)
Khối lượng oxygen trong bình là: m = nM = 84,24.32 = 2 696 g = 2,696 kg.
b) Oxygen đi vào với lưu lượng 6 lít/15 phút « 0,4 lít/phút.
Ta có: V' = 22,4n'.
Số mol khí người đó hít trong 1 phút là: \({n^\prime } = \frac{{{V^\prime }}}{{22,4}} = \frac{{0,4}}{{22,4}} \approx 0,018\;{\rm{mol}}\)
Số gam khí người đó hít trong 1 phút là: \({m^\prime } = {n^\prime }.32 = 0,018.32 = 0,576\;{\rm{g}}\)
Thời gian người đó dùng hết bình oxygen là:
\(t = \frac{m}{{{m^\prime }}} = \frac{{2696}}{{0,576}} \approx 4681\) phút ≈ 78 giờ
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Lúc đầu (khung dây tiến lại gần dòng điện thẳng), các đường sức từ của dòng điện thẳng xuyên qua khung dây abcd \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \) có chiều từ trên xuống, từ thông tăng nên \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_{\rm{c}}}} \) ngược hướng \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \). Dùng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng là chiều adcba.
Lúc sau, khung dây bắt đầu nằm trong vùng có các đường sức từ ngược hướng nhau (từ thông của chúng triệt tiêu nhau), khi đó từ thông xuyên qua khung dây abcd giảm nên \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_{\rm{c}}}} \) cùng hướng \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \). Dùng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng là chiều dabcd.
Cuối cùng (khung dây ra xa dòng điện thẳng), các đường sức từ của dòng điện thẳng xuyên qua khung dây abcd \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \) có chiều từ dưới lên trên, từ thông giảm nên \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_{\rm{c}}}} \) cùng hướng \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \). Dùng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng là chiều adcba.
Câu 2
Lời giải
a) ĐÚNG
Do độ lớn cảm ứng từ thay đổi (tăng đều) nên từ thông xuyên qua vòng dây biến thiên (tăng) làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong vòng dây.
b) ĐÚNG
Do từ thông xuyên qua vòng dây tăng nên \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_{\rm{c}}}} \) ngược hướng với vector cảm ứng từ \({\rm{\vec B}}\) của từ trường máy MRI. Dùng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều quay của kim đồng hồ.
c) SAI
Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là:
\(\left| {{{\rm{e}}_{\rm{c}}}} \right| = \left| { - \frac{{\Delta {\rm{\Phi }}}}{{\Delta {\rm{t}}}}} \right| = \left| { - \frac{{{\rm{N}}.\Delta {\rm{B}}.{\rm{S}}.\cos {\rm{\alpha }}}}{{\Delta {\rm{t}}}}} \right| = \left| { - \frac{{1.\left( {1,4 - 0,6} \right){{.100.10}^{ - 4}}}}{{0,25}}} \right| = 0,032\) V.
d) SAI
Công suất tỏa nhiệt trên vòng dây là
\(\mathcal{P} = \frac{{{{\left| {{{\rm{e}}_{\rm{c}}}} \right|}^2}}}{{\rm{R}}} = \frac{{{{0,032}^2}}}{4} = {2,56.10^{ - 4}}\) W.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

