Câu hỏi:

25/04/2026 10 Lưu

Một hộp đựng 40 viên bi có cùng khối lượng và kích thước, trong đó có 24 viên bi màu đỏ, 12 viên bi màu xanh và số còn lại là bi màu vàng. Nam lấy ngẫu nhiên một viên bi rồi bỏ lại vào hộp.

(a) Tính xác suất để bạn Nam lấy được viên bi màu vàng.

(b) Bạn Nam được mẹ cho thêm x viên bi xanh vào trong hộp. Tìm x, biết rằng xác suất để bạn Nam lấy được viên bi xanh là 1 3 .

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Số viên bi màu vàng có trong hộp là: 4 0 2 4 1 2 = 4 (viên bi)

Xác suất để bạn Nam lấy được viên bi màu vàng là 4 4 0 = 1 1 0

b) Khi cho thêm x viên bi màu xanh vào trong hộp thì số viên bi màu xanh là x + 1 2 và số viên bi có trong hộp là x + 4 0

Xác suất để Nam lấy được viên bi màu xanh là x + 1 2 x + 4 0 = 1 3

Biến đổi ta được 3 x + 3 6 = x + 4 0

2 x = 4 hay x = 2

Vậy mẹ cho Nam thêm 2 viên bi màu xanh

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Trên nửa đường tròn (O) lấy điểm C (C khác A và B). Trên cung nhỏ CB của nửa đường tròn (O) lấy điểm D (D khác C và B). Kẻ CH⊥AB tại H, CK⊥AD tại K. G (ảnh 1)

a) Gọi E là trung điểm của AC

Xét Δ A K C vuông tại K E K đường trung tuyến ứng với cạnh huyền A C , ta có E K = E C = E A = A C 2 (1)

Xét Δ A H C vuông tại H E H là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(AC\), ta có

\(EH = EC = EA = \frac{{AC}}{2}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(EA = EH = EK = EC\)

Suy ra 4 điểm \(A,H,K,C\)cùng nằm trên đường tròn tâm \(E\), đường kính \(AC\)

Vậy tứ giác \(AHKC\) nội tiếp đường tròn tâm \(E\), đường kính \(AC\)

b) Xét đường tròn (E) chỉ ra được \(\widehat {KCH} = \widehat {KAH}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung KH) hay \(\widehat {KCH} = \widehat {DAB}\) (3)

Xét nửa đường tròn (O) chỉ ra được \(\widehat {DCB} = \widehat {DAB}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung DB) (4)

Từ (3) và (4) suy ra: \(\widehat {KCH} = \widehat {DCB}\)

Xét nửa đường tròn (O) chỉ ra được \(\widehat {ADB}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {ADB} = 90^\circ \)Chứng minh được \(\Delta AIH\)∽\(\Delta ABD\)(g.g)

Suy ra: \(\frac{{AI}}{{AB}} = \frac{{AH}}{{AD}}\) hay \(AI.AD = AH.AB\)

c) Kéo dài tia CP cắt AB tại M

Chứng minh được I là trực tâm của \(\Delta ACM\) suy ra \(MI \bot AC\)

Chứng minh được \(MI\)//\(BC\)

Xét \(\Delta CHB\) có \(I \in CH,M \in HB\) và \(MI\)//\(BC\) suy ra: \(\frac{{HI}}{{HC}} = \frac{{HM}}{{HB}}\) (5)

(Theo định lí Thalès)

Xét \(\Delta HDB\) có \(P \in HD,M \in HB\) và \(MP\)//\(DB\) suy ra: \(\frac{{HD}}{{HP}} = \frac{{HM}}{{HB}}\) (6)

(Theo định lí Thalès)

Từ (5) và (6) suy ra \(\frac{{HI}}{{HC}} = \frac{{HD}}{{HP}}\)

Sử dụng định lí Thalès đảo vào \(\Delta HCD\) suy ra: \(IP\)//\(CD\)

Lời giải

Bảng giá trị

 Vẽ đồ thị hàm số (P):y=−1/2x^2. Tìm tọa độ điểm M thuộc (P) có hoành độ khác 0 và tung độ gấp đôi hoành độ. (ảnh 1)

Đồ thị

 Vẽ đồ thị hàm số (P):y=−1/2x^2. Tìm tọa độ điểm M thuộc (P) có hoành độ khác 0 và tung độ gấp đôi hoành độ. (ảnh 2)

Vì M là điểm có tung độ gấp đôi hoành độ, nên \(M\left( {{x_o};2{x_o}} \right)\)

\(M\left( {{x_o};2{x_o}} \right) \in (P)\), ta có \[2{x_o} = - \frac{1}{2}x_o^2\]

Suy ra \({x_o} = 0\) hoặc \({x_o} = - 4\)

Vì hoành độ khác 0, nên \({x_o} = - 4\) suy ra \(M\left( { - 4;\, - 8} \right)\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP