Câu hỏi:

25/04/2026 11 Lưu

Trong kì thi cuối kì 2 của học sinh khối 9, một phòng thi của trường THCS Huỳnh Bá Chánh có 25 thí sinh dự thi. Các học sinh đều phải làm bài trên giấy thi của trường phát cho. Hết giờ làm bài tất cả các học sinh đều nộp bài. Sau khi thu bài, giám thị coi thi đếm được tổng số 49 tờ giấy thi. Hỏi trong phòng thi có bao nhiêu học sinh làm bài 1 tờ giấy thi, bao nhiêu học sinh làm bài 2 tờ giấy thi? Biết rằng có 4 học sinh làm 3 tờ giấy thi và không có học sinh nào làm nhiều hơn 3 tờ giấy thi.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi số học sinh làm bài (1) tờ giấy thi là x (thí sinh, x * )

số học sinh làm bài (2) tờ giấy thi là y (thí sinh, x * )

Vì tổng số học sinh dự thi của phòng thi là 25 và có 4 học sinh làm 3 tờ giấy thi nên ta có phương trình: x + y = 2 1 (1)

Vì tổng số tờ giấy thi là 49 tờ nên ta có phương trình:

x + 2 y + 4 . 3 = 4 9 hay x + 2 y = 3 7 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: { x + y = 2 1 x + 2 y = 3 7

Giải phương trình thu được x = 5 ; y = 1 6 (Thỏa mãn)

Vậy số học sinh làm bài (1) tờ giấy thi là 5 học sinh.

Số học sinh làm bài (2) tờ giấy thi là 16 học sinh.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Trên nửa đường tròn (O) lấy điểm C (C khác A và B). Trên cung nhỏ CB của nửa đường tròn (O) lấy điểm D (D khác C và B). Kẻ CH⊥AB tại H, CK⊥AD tại K. G (ảnh 1)

a) Gọi E là trung điểm của AC

Xét Δ A K C vuông tại K E K đường trung tuyến ứng với cạnh huyền A C , ta có E K = E C = E A = A C 2 (1)

Xét Δ A H C vuông tại H E H là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(AC\), ta có

\(EH = EC = EA = \frac{{AC}}{2}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(EA = EH = EK = EC\)

Suy ra 4 điểm \(A,H,K,C\)cùng nằm trên đường tròn tâm \(E\), đường kính \(AC\)

Vậy tứ giác \(AHKC\) nội tiếp đường tròn tâm \(E\), đường kính \(AC\)

b) Xét đường tròn (E) chỉ ra được \(\widehat {KCH} = \widehat {KAH}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung KH) hay \(\widehat {KCH} = \widehat {DAB}\) (3)

Xét nửa đường tròn (O) chỉ ra được \(\widehat {DCB} = \widehat {DAB}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung DB) (4)

Từ (3) và (4) suy ra: \(\widehat {KCH} = \widehat {DCB}\)

Xét nửa đường tròn (O) chỉ ra được \(\widehat {ADB}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {ADB} = 90^\circ \)Chứng minh được \(\Delta AIH\)∽\(\Delta ABD\)(g.g)

Suy ra: \(\frac{{AI}}{{AB}} = \frac{{AH}}{{AD}}\) hay \(AI.AD = AH.AB\)

c) Kéo dài tia CP cắt AB tại M

Chứng minh được I là trực tâm của \(\Delta ACM\) suy ra \(MI \bot AC\)

Chứng minh được \(MI\)//\(BC\)

Xét \(\Delta CHB\) có \(I \in CH,M \in HB\) và \(MI\)//\(BC\) suy ra: \(\frac{{HI}}{{HC}} = \frac{{HM}}{{HB}}\) (5)

(Theo định lí Thalès)

Xét \(\Delta HDB\) có \(P \in HD,M \in HB\) và \(MP\)//\(DB\) suy ra: \(\frac{{HD}}{{HP}} = \frac{{HM}}{{HB}}\) (6)

(Theo định lí Thalès)

Từ (5) và (6) suy ra \(\frac{{HI}}{{HC}} = \frac{{HD}}{{HP}}\)

Sử dụng định lí Thalès đảo vào \(\Delta HCD\) suy ra: \(IP\)//\(CD\)

Lời giải

Bảng giá trị

 Vẽ đồ thị hàm số (P):y=−1/2x^2. Tìm tọa độ điểm M thuộc (P) có hoành độ khác 0 và tung độ gấp đôi hoành độ. (ảnh 1)

Đồ thị

 Vẽ đồ thị hàm số (P):y=−1/2x^2. Tìm tọa độ điểm M thuộc (P) có hoành độ khác 0 và tung độ gấp đôi hoành độ. (ảnh 2)

Vì M là điểm có tung độ gấp đôi hoành độ, nên \(M\left( {{x_o};2{x_o}} \right)\)

\(M\left( {{x_o};2{x_o}} \right) \in (P)\), ta có \[2{x_o} = - \frac{1}{2}x_o^2\]

Suy ra \({x_o} = 0\) hoặc \({x_o} = - 4\)

Vì hoành độ khác 0, nên \({x_o} = - 4\) suy ra \(M\left( { - 4;\, - 8} \right)\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP