Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Trên nửa đường tròn (O) lấy điểm C (C khác A và B). Trên cung nhỏ CB của nửa đường tròn (O) lấy điểm D (D khác C và B). Kẻ tại H, tại K. Gọi I là giao điểm của hai đoạn thẳng CH và AD.
(a) Chứng minh tứ giác AHKC nội tiếp đường tròn
(b) Chứng minh và
(c) Tia CK cắt đoạn thẳng HD tại P. Chứng minh //
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:

a) Gọi E là trung điểm của AC
Xét vuông tại có đường trung tuyến ứng với cạnh huyền , ta có (1)
Xét vuông tại có là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(AC\), ta có
\(EH = EC = EA = \frac{{AC}}{2}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(EA = EH = EK = EC\)
Suy ra 4 điểm \(A,H,K,C\)cùng nằm trên đường tròn tâm \(E\), đường kính \(AC\)
Vậy tứ giác \(AHKC\) nội tiếp đường tròn tâm \(E\), đường kính \(AC\)
b) Xét đường tròn (E) chỉ ra được \(\widehat {KCH} = \widehat {KAH}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung KH) hay \(\widehat {KCH} = \widehat {DAB}\) (3)
Xét nửa đường tròn (O) chỉ ra được \(\widehat {DCB} = \widehat {DAB}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung DB) (4)
Từ (3) và (4) suy ra: \(\widehat {KCH} = \widehat {DCB}\)
Xét nửa đường tròn (O) chỉ ra được \(\widehat {ADB}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {ADB} = 90^\circ \)Chứng minh được \(\Delta AIH\)∽\(\Delta ABD\)(g.g)
Suy ra: \(\frac{{AI}}{{AB}} = \frac{{AH}}{{AD}}\) hay \(AI.AD = AH.AB\)
c) Kéo dài tia CP cắt AB tại M
Chứng minh được I là trực tâm của \(\Delta ACM\) suy ra \(MI \bot AC\)
Chứng minh được \(MI\)//\(BC\)
Xét \(\Delta CHB\) có \(I \in CH,M \in HB\) và \(MI\)//\(BC\) suy ra: \(\frac{{HI}}{{HC}} = \frac{{HM}}{{HB}}\) (5)
(Theo định lí Thalès)
Xét \(\Delta HDB\) có \(P \in HD,M \in HB\) và \(MP\)//\(DB\) suy ra: \(\frac{{HD}}{{HP}} = \frac{{HM}}{{HB}}\) (6)
(Theo định lí Thalès)
Từ (5) và (6) suy ra \(\frac{{HI}}{{HC}} = \frac{{HD}}{{HP}}\)
Sử dụng định lí Thalès đảo vào \(\Delta HCD\) suy ra: \(IP\)//\(CD\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Bảng giá trị

Đồ thị

Vì M là điểm có tung độ gấp đôi hoành độ, nên \(M\left( {{x_o};2{x_o}} \right)\)
\(M\left( {{x_o};2{x_o}} \right) \in (P)\), ta có \[2{x_o} = - \frac{1}{2}x_o^2\]
Suy ra \({x_o} = 0\) hoặc \({x_o} = - 4\)
Vì hoành độ khác 0, nên \({x_o} = - 4\) suy ra \(M\left( { - 4;\, - 8} \right)\)
Lời giải
Tính được \(\Delta = 333 > 0\)
Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\)
Theo định lí Viète ta có:
\({x_1} + {x_2} = 19\)
\({x_1}.{x_2} = 7\)
Vì \({x_1}\) là nghiệm của phương trình (1) nên ta có
suy ra (2)
Vì là nghiệm của phương trình (1) nên ta có
suy ra (3)
Thay (2) và (3) vào A ta có:
Thay và vào A ta có:
Vậy A = 2025
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

