khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/04/2026 260 Lưu

Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất chuyển đổi 22%, cường độ bức xạ mặt trời lên bộ thu nhiệt là 980 W/m2, diện tích bộ thu là 20 m2. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3.

A.

Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là 20 kW.

Đúng
Sai
B.

Hệ thống thu nhiệt nhận được 100 J năng lượng mặt trời thì nội năng của nước tăng thêm 22 J.

Đúng
Sai
C.

Nếu hệ thống đó làm nóng 40 lít nước thì trong khoảng thời gian 30 phút, nhiệt độ của nước tăng thêm 46,420C.

Đúng
Sai
D.

Trong 30 phút, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là 35,28 MJ.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp:

+ Sử dụng công thức:\(\left\{ \begin{array}{l}P = I.S\\P = A.t\end{array} \right.\) .

+ Sử dụng công thức tính nhiệt lượng: \(Q = mc\Delta t\)

a) sai

Khối lượng của nước là: \(m = V.D = {40.10^{ - 3}}.1000 = 40\left( {kg} \right)\)

a) Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là:

\(P = I.S = 980.20 = 19600W = 19,6kW\)

b) đúng

Hệ thống thu nhiệt nhận được 100 J năng lượng mặt trời thì nội năng của nước tăng thêm 22 J do hiệu suất chuyển đổi là 22%.

c) đúng

Ta có:\(H = \frac{{{Q_i}}}{A} \Rightarrow {Q_i} = A.H\)

\( \Leftrightarrow mc\Delta t = P.t.H \Leftrightarrow 40.4180.\Delta t = 19600.30.60.0,22\)

\( \Rightarrow \Delta t \approx 46,{42^0}C\)

d) đúng

Trong 30 phút, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là:

\(A = P.t = 19600.30.60 = 35,{28.10^6}J = 35,28MJ\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0,2

Đáp án: 0,2

Nhiệt lượng làm tăng nhiệt độ của vật mà không chuyển thể: Q = mc∆T

Nhiệt lượng làm nóng chảy vật hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy: Q = mλ

Phương trình cân bằng nhiệt: Qtoa = Qthu

Nhiệt lượng nước trà tỏa ra là:

\({Q_{toa}} = {m_n}.{c_n}.\left( {{t_n} - t} \right) = 0,25.4200.\left( {80 - 10} \right) = 73500\left( J \right)\)

Nhiệt lượng nước đá thu vào là:

\({Q_{thu}} = m\lambda + m.{c_n}.\left( {t - {t_{nd}}} \right) = m.3,{33.10^5} + m.4200.10\)

\( \Rightarrow {Q_{thu}} = 37500m\)

Ta có phương trình cân bằng nhiệt:

\({Q_{thu}} = {Q_{toa}} \Rightarrow 375000m = 73500\)

\( \Rightarrow m = 0,196kg\)

Lời giải

Đáp án:

3

Đáp án: 3

+ Trong quá trình đẳng nhiệt thì áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.

+ Áp dụng định luật Boyle: p1V1 = p2V2.

Trong quá trình đẳng nhiệt thì áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích:

Trạng thái 1: \(\left\{ \begin{array}{l}{p_1}\\{V_1}\end{array} \right.\)

Trạng thái 2: \(\left\{ \begin{array}{l}{p_2} = {p_1} + {4.10^5}\\{V_2} = {V_1} - 2\end{array} \right.\)

Trạng thái 3: \(\left\{ \begin{array}{l}{p_3} = {p_1} - {10^5}\\{V_3} = {V_1} + 3\end{array} \right.\)

Áp dụng định luật Boyle cho trạng thái 1 và 2 ta được: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)

\( \Leftrightarrow {p_1}{V_1} = \left( {{p_1} + {{4.10}^5}} \right).\left( {{V_1} - 2} \right)\)

\( \Leftrightarrow {4.10^5}{V_1} - 2{p_1} = {8.10^5}\left( * \right)\)

Áp dụng định luật Boylo cho trạng thái 1 và 3 ta được: \({p_1}{V_1} = {p_3}{V_3}\)

\( \Leftrightarrow {p_1}{V_1} = \left( {{p_1} - {{10}^5}} \right)\left( {{V_1} + 3} \right)\)

\( \Leftrightarrow - {10^5}{V_1} + 3{p_1} = {3.10^5}\left( {**} \right)\)

Từ (*) và (**) ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}{4.10^5}{V_1} - 2{p_1} = {8.10^5}\\ - {10^5}{V_1} + 3{p_1} = {3.10^5}\end{array} \right. \Leftrightarrow {V_1} = 3\left( \ell \right)\)

Câu 3

A.

Khối khí bị nén, nhận công từ bên ngoài nên A > 0

B.

Nội năng của khối khí giảm một lượng: ∆U = A + Q

C.

Nội năng của khối khí tăng một lượng: ∆U = A + Q

D.

Khối khí tiếp xúc ngọn lửa, nhận nhiệt từ bên ngoài nên Q > 0

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP