Câu hỏi:

26/04/2026 17 Lưu

Hình ảnh dưới đây là ống phát tia \(X\), khi sợi nung FF' được đốt nóng, electron bức xạ nhiệt ra khỏi cathode (K), khi ra khỏi cathode electron được tăng tốc bởi điện trường mạnh giữa cathode và anode (A), electron thu được động năng lớn và đập vào anode tạo ra tia \(X\). Do hiệu suất phát tia \(X\) của ống rất thấp chỉ là \(1,0{\rm{\% }}\), phần năng lượng còn lại làm nóng anode vì vậy luôn có dòng nước chảy vào và chảy ra để làm nguội anode. Biết hiệu điện thế \({U_{AK}} = 1,{0.10^4}V\), cường độ dòng điện qua ống \(I = 10{\rm{A}}\), nhiệt độ nước chảy vào \({25^ \circ }{\rm{C}}\), nhiệt độ nước chảy ra \({55^ \circ }{\rm{C}}\), nhiệt dung riêng của nước là \(4200{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\), khối lượng riêng của nước \(1000{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\).

Hình ảnh dưới đây là ống phát tia X, khi sợi nung FF' được đốt nóng, electron bức xạ nhiệt ra khỏi cathode (K), khi ra khỏi cathode electron được tăng tốc bởi điện tr (ảnh 1)

a. Độ tăng nhiệt độ của nước khi ra khỏi anode là 303 K.

Đúng
Sai

b. Công suất tiêu thụ điện năng của ống \({10^5}{\rm{\;W}}\).

Đúng
Sai

c. Nhiệt lượng mà anode truyền cho dòng nước trong mỗi giây là 100 kJ .

Đúng
Sai

d. Lưu lượng nước chảy vào làm mát anode là 0,79 lít/giây (làm tròn và lấy hai chữ số có nghĩa).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Độ tăng nhiệt độ của nước khi ra khỏi anode là:

\({\rm{\Delta }}T\left( K \right) = {\rm{\Delta }}t = 55 - 25 = 30K\)

→ a sai

b) Công suất tiêu thụ điện năng của ống là:

\(P = UI = {1.10^4}.10 = {10^5}\left( W \right)\)

→ b đúng

c) Nhiệt lượng mà anode truyền cho dòng nước trong mỗi giây là:

\(Q = \left( {100{\rm{\% }} - 1{\rm{\% }}} \right).Pt = 0,{99.10^5}.1 = 99000\left( J \right) = 99\left( {kJ} \right)\)

→ c sai

d) Ta có: \(Q = mc{\rm{\Delta }}t \Rightarrow m = \frac{Q}{{c{\rm{\Delta }}t}}\)

\( \Rightarrow m = \frac{{99000}}{{4200.30}} \approx 0,79\left( {{\rm{kg}}/{\rm{s}}} \right)\)

Vậy lưu lượng nước chảy vào làm mát anode là:

\(V = \frac{m}{D} = \frac{{0,79}}{1} = 0,79{\rm{\;}}(\)lit\(/{\rm{s}})\)

→ d đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Khi đóng khóa \(K\), phần khung dây \(\left( X \right)\) trong lòng nam châm chịu tác dụng của lực từ. Đoạn dây \(X\) di chuyển đi lên.

Đúng
Sai

b. Với cách bố trí thí nghiệm như Hình a, để tăng độ lớn của lực từ tác dụng vào đoạn dây X, bạn học sinh đó tăng điện trở từ biến trở.

Đúng
Sai

c. Để lấy lại cân bằng cho khung dây, bạn học sinh đó đặt lên trên thanh cách điện một vật nhỏ (Hình b). Biết đoạn dây \(X\) dài 5 cm và ampe kế chỉ \(1,5{\rm{\;A}}.\) Vật nhỏ gây ra một mômen có độ lớn \({4.10^{ - 4}}N.m\). Độ lớn của cảm ứng từ trong lòng nam châm bằng \(0,08{\rm{\;T}}\).

Đúng
Sai

d. Từ trường trong lòng nam châm ở thí nghiệm nêu trên có các đường sức từ song song và cách đều nhau (từ trường đều).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Sử dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được chiều của lực từ tác dụng lên phần khung dây trong lòng nam châm \(\left( X \right)\) hướng xuống dưới \( \Rightarrow \) Đoạn dây \(X\) di chuyển đi xuống.

Để đo cảm ứng từ trong lòng một nam châm, một bạn học sinh bố trí thí nghiệm như Hình a. Ban đầu, khung dây được giữ cân bằng trên nêm kim loại bằng thanh cách điện.
 (ảnh 2)

→ a sai.

b) Biến trở mắc nối tiếp với dây dẫn. Khi tăng trị số của biến trở thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm ⇒ độ lớn lực từ giảm.

Để đo cảm ứng từ trong lòng một nam châm, một bạn học sinh bố trí thí nghiệm như Hình a. Ban đầu, khung dây được giữ cân bằng trên nêm kim loại bằng thanh cách điện.
 (ảnh 3)

→ b sai.

c) Để khung dây nằm cân bằng thì:

\({M_{{F_t}}} = {M_P} \Leftrightarrow {F_t}.d = {M_P} \Leftrightarrow {F_t}.0,08 = 4,{8.10^{ - 4}}\)

\( \Rightarrow {F_t} = \frac{{4,{{8.10}^{ - 4}}}}{{0,08}} = {6.10^{ - 3}}{\rm{\;N}}\)

Mà: \({F_t} = BIl.{\rm{sin}}\alpha = BIl \Rightarrow B = \frac{{{F_t}}}{{I.l}} = \frac{{{{6.10}^{ - 3}}}}{{1,5.0,05}} = 0,08{\rm{\;T}}\)

→ c đúng.

d) Từ trường trong lòng nam châm chữ \(U\) là từ trường đều.

→ d đúng.

Câu 2

A.

những đường thẳng song song với dòng điện.

B.

những đường tròn đồng tâm với tâm nằm tại vị trí nơi dòng điện chạy qua.

C.

những đường thẳng vuông góc với dòng điện.

D.

những đường xoắn ốc đồng trục với trục là dòng điện.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Các đường sức từ xung quanh dây dẫn thẳng có dòng điện không đổi chạy qua có dạng là những đường tròn đồng tâm với tâm nằm tại vị trí nơi dòng điện chạy qua.

Câu 6

A.

khối lượng khác nhau.

B.

thế năng khác nhau.

C.

nhiệt độ khác nhau.

D.

thể tích khác nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP