khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/04/2026 493 Lưu

Hình ảnh dưới đây là ống phát tia \(X\), khi sợi nung FF' được đốt nóng, electron bức xạ nhiệt ra khỏi cathode (K), khi ra khỏi cathode electron được tăng tốc bởi điện trường mạnh giữa cathode và anode (A), electron thu được động năng lớn và đập vào anode tạo ra tia \(X\). Do hiệu suất phát tia \(X\) của ống rất thấp chỉ là \(1,0{\rm{\% }}\), phần năng lượng còn lại làm nóng anode vì vậy luôn có dòng nước chảy vào và chảy ra để làm nguội anode. Biết hiệu điện thế \({U_{AK}} = 1,{0.10^4}V\), cường độ dòng điện qua ống \(I = 10{\rm{A}}\), nhiệt độ nước chảy vào \({25^ \circ }{\rm{C}}\), nhiệt độ nước chảy ra \({55^ \circ }{\rm{C}}\), nhiệt dung riêng của nước là \(4200{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\), khối lượng riêng của nước \(1000{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\).

Hình ảnh dưới đây là ống phát tia X, khi sợi nung FF' được đốt nóng, electron bức xạ nhiệt ra khỏi cathode (K), khi ra khỏi cathode electron được tăng tốc bởi điện tr (ảnh 1)

a. Độ tăng nhiệt độ của nước khi ra khỏi anode là 303 K.

Đúng
Sai

b. Công suất tiêu thụ điện năng của ống \({10^5}{\rm{\;W}}\).

Đúng
Sai

c. Nhiệt lượng mà anode truyền cho dòng nước trong mỗi giây là 100 kJ .

Đúng
Sai

d. Lưu lượng nước chảy vào làm mát anode là 0,79 lít/giây (làm tròn và lấy hai chữ số có nghĩa).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Độ tăng nhiệt độ của nước khi ra khỏi anode là:

\({\rm{\Delta }}T\left( K \right) = {\rm{\Delta }}t = 55 - 25 = 30K\)

→ a sai

b) Công suất tiêu thụ điện năng của ống là:

\(P = UI = {1.10^4}.10 = {10^5}\left( W \right)\)

→ b đúng

c) Nhiệt lượng mà anode truyền cho dòng nước trong mỗi giây là:

\(Q = \left( {100{\rm{\% }} - 1{\rm{\% }}} \right).Pt = 0,{99.10^5}.1 = 99000\left( J \right) = 99\left( {kJ} \right)\)

→ c sai

d) Ta có: \(Q = mc{\rm{\Delta }}t \Rightarrow m = \frac{Q}{{c{\rm{\Delta }}t}}\)

\( \Rightarrow m = \frac{{99000}}{{4200.30}} \approx 0,79\left( {{\rm{kg}}/{\rm{s}}} \right)\)

Vậy lưu lượng nước chảy vào làm mát anode là:

\(V = \frac{m}{D} = \frac{{0,79}}{1} = 0,79{\rm{\;}}(\)lit\(/{\rm{s}})\)

→ d đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Dòng điện cảm ứng chạy trong phần vòng dây tròn cùng chiều kim đồng hồ.

Đúng
Sai

b. Độ lớn cường độ dòng điện cảm ứng chạy qua mạch là \(0,5{\rm{\;A}}.\)

Đúng
Sai

c. Giá trị \(T = 500{\rm{\;K}}\).

Đúng
Sai

d. Tại \(t = 160{\rm{s}}\), nhiệt độ của khí trong bình là \(T' = 600{\rm{K}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Cảm ứng từ \(\vec B \uparrow \Rightarrow {\rm{\Phi }} \uparrow \Rightarrow {\vec B_c} \uparrow \downarrow \vec B \Rightarrow {\vec B_c}\) hướng ra ngoài.

Áp dụng quy tắc nắm tay phải, xác định được chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều kim đồng hồ. → a sai.

b) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là:

\({e_c} = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{NB{\rm{\Delta }}S}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \frac{{200.0,05t.0,3}}{t} = 3{\rm{V}}\)

Độ lớn cường độ dòng điện cảm ứng chạy qua mạch là:

\({i_c} = \frac{{{e_c}}}{{r + R}} = \frac{3}{{1 + 5}} = 0,5{\rm{\;A}}\)

\( \to {\rm{b}}\) đúng.

c) Khí được làm nóng từ từ và piston chuyển động chậm ⇒ đẳng áp.

Tại \(t = 0:{V_0} = \frac{V}{2} = 0,5l;{T_0} = 250{\rm{\;K}}\)

Tại \(t = \tau :V = 1\left( \ell \right);t = T\)

Áp dụng định luật Charles, ta có:

\(\frac{{{V_0}}}{{{T_0}}} = \frac{V}{T} \Rightarrow T = \frac{{V.{T_0}}}{{{V_0}}} = \frac{{1.250}}{{0,5}} = 500{\rm{\;K}}\)

→ c đúng.

d) Khối khí thực hiện công:

\(A = - p\left( {V - {V_0}} \right) = - {10^5}.\left( {1 - \frac{1}{2}} \right){.10^{ - 3}} = - 50J\)

Độ biến thiên nội năng: \({\rm{\Delta }}U = 100{\rm{\;J}} = Q - A \Rightarrow Q = 100 + 50 = 150{\rm{\;J}}\)

Toàn bộ nhiệt lượng do \(R\) tỏa ra được khí hấp thụ:

\(Q = {i^2}R\tau \Leftrightarrow 150 = 0,{5^2}.5.\tau \Rightarrow \tau = 120s\)

Sau khi pittong chạm tới vòng chặn \( \Rightarrow \) quá trình đẳng tích \( \Rightarrow A = 0\)

\({\rm{\Delta }}U' = Q' = {i^2}R\left( {t - \tau } \right) = 0,{5^2}.5.\left( {160 - 120} \right) = 50J\)

Ta có: \(U \sim T \Rightarrow {\rm{\Delta }}U \sim {\rm{\Delta }}T\)

\( \Rightarrow \frac{{{\rm{\Delta }}U'}}{{{\rm{\Delta }}U}} = \frac{{T' - T}}{{T - {T_0}}} \Rightarrow \frac{{50}}{{100}} = \frac{{T' - 500}}{{500 - 250}} \Rightarrow T' = 625K\)

→ d sai.

Lời giải

Đáp án:

0,22

Nhiệt lượng do trà nóng tỏa ra là:

\({Q_2} = {m_2}{c_2}{\rm{\Delta }}t_2^0 = 0,25.4200.\left( {80 - 10} \right) = 73500{\rm{\;J}}\)

Nhiệt lượng nước đá thu vào là:

\({Q_1} = m\lambda + mc.{\rm{\Delta }}{t^0} = 3,{33.10^5}.m + m.4200.\left( {10 - 0} \right)\)

\( \Rightarrow {Q_1} = 3,{33.10^5}.m + m.42000 = 375000.m\left( {\rm{J}} \right)\)

Ta có: \({Q_2} = 90{\rm{\% }}{Q_1} \Leftrightarrow 73500 = 0,9.375000.m\)

\( \Rightarrow m = \frac{{73500}}{{0,9.375000}} \approx 0,217777{\rm{\;kg}} \approx 0,22{\rm{\;kg}}\)

Đáp án: 0,22

Câu 4

a. Khi đóng khóa \(K\), phần khung dây \(\left( X \right)\) trong lòng nam châm chịu tác dụng của lực từ. Đoạn dây \(X\) di chuyển đi lên.

Đúng
Sai

b. Với cách bố trí thí nghiệm như Hình a, để tăng độ lớn của lực từ tác dụng vào đoạn dây X, bạn học sinh đó tăng điện trở từ biến trở.

Đúng
Sai

c. Để lấy lại cân bằng cho khung dây, bạn học sinh đó đặt lên trên thanh cách điện một vật nhỏ (Hình b). Biết đoạn dây \(X\) dài 5 cm và ampe kế chỉ \(1,5{\rm{\;A}}.\) Vật nhỏ gây ra một mômen có độ lớn \({4.10^{ - 4}}N.m\). Độ lớn của cảm ứng từ trong lòng nam châm bằng \(0,08{\rm{\;T}}\).

Đúng
Sai

d. Từ trường trong lòng nam châm ở thí nghiệm nêu trên có các đường sức từ song song và cách đều nhau (từ trường đều).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

làm lạnh đẳng tích.

B.

làm lạnh đẳng áp.

C.

đun nóng đẳng áp.

D.

đun nóng đẳng tích.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP