Cho 2 túi I và II mỗi túi chứa 3 tấm thẻ được đánh số 2; 3; 4. Rút ngẫu nhiên từ mỗi túi ra 1 tấm thẻ và ghép thành số có hai chữ số với chữ số trên tấm thẻ rút từ túi I là chữ số hàng chục.
(a) Xác định không gian mẫu của phép thử.
(b) Tính xác suất của biến cố sau:
A: “Số tạo thành là số chia hết cho 3”
B: “Số tạo thành là số nguyên tố”
Quảng cáo
Trả lời:
a) Kết quả không gian mẫu của phép thử là:
\(\Omega = \left\{ {22;23;24;32;33;34;42;43;44} \right\}\)
\(n\left( \Omega \right) = 9\)
b) Vì “ Số tạo thành là số chia hết cho 3” gồm các kết quả 24, 33, 42
Nên có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố A do đó n(A) = 3
Xác suất của biến cố A là \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\)
Vì “ Số tạo thành là số nguyên tố” gồm các kết quả 23, 43
Nên có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố B do đó n(B) = 2
Xác suất của biến cố B là \(P(B) = \frac{{n(B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{2}{9}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Xét \[\left( {O\,;\,R} \right)\] có: \(\widehat {AEB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) hay \(\widehat {KEB} = 90^\circ \)
đường kính \(AB\) vuông góc với dây \(CD\) tại điểm \(I\)\( \Rightarrow \widehat {KIB} = 90^\circ \)
Xét \(\Delta KEB\) vuông tại \(E\) có cạnh huyền \(KB\) suy ra \(K,E,B\) thuộc đường tròn đường kính \(KB\) (1)
Xét \(\Delta KIB\) vuông tại \(I\) có cạnh huyền \(KB\) suy ra \(K,I,B\) thuộc đường tròn đường kính \(KB\) (2)
Hay bốn điểm \(K,E,B,I\) cùng thuộc một đường tròn.
b) Xét \(\Delta AKI\) và \(\Delta ABE\), ta có:
Góc A chung
\(\widehat {{\rm{AIK}}}{\rm{ = }}\widehat {{\rm{AEB}}}{\rm{ = 90^\circ }}\)
Do đó: tam giác AKI đồng dạng với tam giác ABE (góc – góc)
\(\frac{{{\rm{AK}}}}{{{\rm{AB}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{AI}}}}{{{\rm{AE}}}}\)
\({\rm{AK}}{\rm{.AE = AI}}{\rm{.AB}}\) (đpcm)
c) Xét \[\Delta APB\] có: \[PI \bot AB\left( {I \in AB} \right)\]; \[AE \bot PB\left( {E \in PB} \right)\]; \[PI \cap AE \equiv \left\{ K \right\}\]
K là trọng tâm của \[\Delta APB\]
\(PQ \bot AP\left( {Q \in AP} \right)\)
\(\widehat {AQB} = 90^\circ \) hay \(\widehat {AQK} = 90^\circ \)
Đường kính \(AB\) vuông góc với dây \(CD\) tại điểm \(I\)
\(\widehat {AIK} = 90^\circ \)
Chứng minh được bốn điểm \(A,I,Q,K\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AK\) suy ra \(AIKQ\) là tứ giác nội tiếp
\(\widehat {QAK} = \widehat {QIK}\) (hai góc nt cùng chắn )
Ta có: \(KEBI\) là tứ giác nội tiếp (cmt)
\(\widehat {KIE} = \widehat {KBE}\) (hai góc nt cùng chắn )
Lại có: \(\widehat {QAK} = \widehat {KBE}\) (hai góc nt cùng chắn cung )
\(\widehat {KIE} = \widehat {KIQ}\) hay \(IK\) là phân giác của \(\widehat {EIQ}\) (đpcm)
Lời giải
Lập đenta, chứng minh phương trình có hai nghiệm phân biệt
Theo định lý Viète ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - 5}}{3}\\{x_1}{x_2} = - 2\end{array} \right.\]
Theo đề bài ta có :
\[\frac{{2{x_2}^2}}{{{x_1} + {x_2}}} + 2{x_1} = \frac{{2{x_2}^2 + 2{x_1}^2 + 2{x_1}{x_2}}}{{{x_1} + {x_2}}} = \frac{{2\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2}} \right] + 2{x_1}{x_2}}}{{{x_1} + {x_2}}}\]
\[ = \,\,\frac{{ - 86}}{{15}}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

