Khi chụp cộng hưởng từ (MRI), người bệnh không được mang các vật bằng kim loại vào phòng chụp. Từ trường thay đổi, làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong vòng dây kim loại. Dòng điện này có thể gây nóng, bỏng hoặc thậm chí hút chặt vật kim loại vào máy MRI với lực lớn, đe dọa nghiêm trọng đến sự an toàn của bệnh nhân.

Xét một vòng dây kim loại tròn có diện tích \(100{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\), điện trở \(4{\rm{\Omega }}\) nằm trong từ trường đều của máy MRI. Mặt phẳng vòng dây đặt vuông góc với vectơ cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra. Ban đầu, cảm ứng từ có độ lớn \(0,6{\rm{\;T}}\) và có chiều như hình vẽ. Cho độ lớn cảm ứng từ tăng đều đến \(1,4{\rm{\;T}}\) trong thời gian \(0,25{\rm{\;s}}\).
Trong vòng dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng dây cùng chiều kim đồng hồ.
Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là \(3,2{\rm{\;V}}\).
Công suất tỏa nhiệt trên vòng dây là \(2,{65.10^{ - 4}}{\rm{\;W}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) ĐÚNG
Do độ lớn cảm ứng từ thay đổi (tăng đều) nên từ thông xuyên qua vòng dây biến thiên (tăng) làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong vòng dây.
b) ĐÚNG
Do từ thông xuyên qua vòng dây tăng nên \(\overrightarrow {{B_c}} \) ngược hướng với vector cảm ứng từ \(\vec B\) của từ trường máy MRI. Dùng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều quay của kim đồng hồ.
c) SAI
Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là:
\(\left| {e}_{c} \right|=\left| -\frac{∆Φ}{∆t} \right|=\left| -\frac{N.∆B.S.cosα}{∆t} \right|=\left| -\frac{1.\left. 1,4-0,6 \right..100.{10}^{-4}}{0,25} \right|=0,032\) V.
d) SAI
Công suất tỏa nhiệt trên vòng dây là
\(\mathcal{P} = \frac{{{{\left| {{e_c}} \right|}^2}}}{R} = \frac{{0,{{032}^2}}}{4} = 2,{56.10^{ - 4}}\) W.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là B
Thể tích bình: \({V_{bình}} = \pi .\frac{{{d^2}}}{4}.h\)
Khi áp suất của khối khí trong bình bằng áp suất khí trong bóng thì quá trình bơm dừng lại. Do nhiệt độ của khối khí không đổi nên ta có:
\({p_1}.{V_{bình}} = {p_2}.\left( {{V_{bình}} + N.{V_{bóng}}} \right)\) \(N = \frac{{\left( {{p_1} - {p_2}} \right).{V_{bình}}}}{{{p_2}.{V_{bóng}}}} = \frac{{\left( {17 - 1} \right).\pi .\frac{{21,{7^2}}}{4}.108}}{{1.1,{{5.10}^3}}} \approx 426\) bóng.
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 3,6
Năng lượng do chuỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân proton-proton cung cấp trong mỗi giây bằng:
\(E = 90\% .\mathcal{P}.t = 90\% {.4.10^{26}}.1 = 3,{6.10^{26}}\) J.
Vậy x = 3,6.
Câu 3
Việc ước lượng nhiệt độ trước khi đo nhiệt độ của nước trong bình và trong cốc nhằm chọn được nhiệt kế có thang đo phù hợp sẽ đảm bảo kết quả đo chính xác.
Nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Tại thời điểm 6 phút, quá trình truyền nhiệt đã kết thúc.
Nhiệt độ của nước trong cốc và trong bình khi đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt bằng 277 K.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Mối liên hệ giữa các thông số trạng thái khí ở trạng thái (1) và (2) là \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{T}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{T}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_2}}}\).
Hằng số khí lí tưởng được xác định bởi biểu thức: \({\rm{R}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{nT}}}}\).
Giá trị của R là \(8,31{\rm{\;J}}/{\rm{mol}}.{\rm{K}}\).
Nhiệt độ \({{\rm{T}}_2} = \frac{4}{3}{{\rm{T}}_1}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
khoảng thời gian để toàn bộ số hạt nhân phóng xạ bị phân rã.
số hạt nhân chất phóng xạ đó phân rã trong một giờ.
số hạt nhân chất phóng xạ đó phân rã trong một giây.
khoảng thời gian để một nửa số hạt nhân phóng xạ bị phân rã.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Vị trí (1).
B. Vị trí (2).
C. Vị trí (3).
D. Vị trí (4).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Các phân tử có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy gọi chung là lực liên kết phân tử.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


