Quạt điều hòa là thiết bị làm mát hoạt động dựa trên nguyên lý bay hơi nước, kết hợp với cơ chế lưu thông không khí. Khi không khí nóng đi qua các tấm làm mát được giữ ẩm, nước trên tấm này bay hơi, hấp thụ nhiệt từ không khí, làm giảm nhiệt độ của luồng gió thổi ra. Quá trình này không chỉ giúp làm mát mà còn tạo độ ẩm cho không gian. Một quạt điều hòa dùng cho gia đình có dung tích bình chứa nước là 8 lít, khi công suất của quạt cực đại thì lưu lượng gió qua quạt là \(400{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}/{\rm{h}}\). Một gia đình sử dụng quạt bật ở chế độ cực đại để làm mát ở điều kiện nhiệt độ bên ngoài là \({35^ \circ }{\rm{C}}\) thì không khí quạt thổi ra có nhiệt độ \({27^0}{\rm{C}}.\;\)Biết khối lượng riêng của không khí là \(1,12{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\), nhiệt hóa hơi riêng của nước ở \({35^{\rm{o}}}{\rm{C}}\) là \(2,{26.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\), khối lượng riêng của nước \(1000{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\), nhiệt dung riêng của không khí là \(1005{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\). Tốc độ bay hơi của nước được xem là đều.

a. Nhiệt độ của không khí giảm \(46,{4^{\rm{o}}}{\rm{F}}\) khi đi qua các tấm làm mát.
b. Nhiệt lượng mà nước thu vào để hóa hơi được lấy từ không khí đi qua mát.
c. Nhiệt lượng mà nước thu vào để hóa hơi trong một đơn vị thời gian (làm tròn đến hàng phần mười) là 750, 4J.
d. Nước trong bình chứa được đổ đầy trước khi sử dụng, thời gian sử dụng của quạt cho đến khi hết nước trong bình (làm tròn đến hàng phần trăm) là 5,02 giờ.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Độ biến thiên nhiệt độ của không khí theo thang Celsius là: \({\rm{\Delta }}t = 35 - 27 = {8^{\rm{o}}}{\rm{C}}\).
Độ biến thiên nhiệt độ theo thang Fahrenheit là: \({\rm{\Delta }}T\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{\;F}}} \right) = 1,8.{\rm{\Delta }}t\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{C}}} \right) = 1,8.8 = 14,{4^{\rm{o}}}{\rm{F}}\) ⇒ Sai.
b) Theo nguyên lý hoạt động của quạt điều hòa được mô tả, nước bay hơi sẽ thu nhiệt lượng từ luồng không khí nóng thổi qua, từ đó làm giảm nhiệt độ của không khí ⇒ Đúng.
c) Khối lượng không khí đi qua quạt trong 1 giây (1 đơn vị thời gian) là:
\({m_{kk}} = \frac{{400}}{{3600}}.1,12 = \frac{{1,12}}{9}\left( {{\rm{kg}}/{\rm{s}}} \right)\)
Nhiệt lượng không khí tỏa ra trong 1 giây để hạ từ \({35^ \circ }{\rm{C}}\) xuống \({27^ \circ }{\rm{C}}\) cũng chính là nhiệt lượng nước thu vào để hóa hơi trong 1 giây:
\({Q_{1s}} = {m_{kk}}.{c_{kk}}.{\rm{\Delta }}t = \frac{{1,12}}{9}.1005.\left( {35 - 27} \right) = \frac{{1,12.1005.8}}{9} \approx 1000,53{\rm{\;J}} \Rightarrow \) Sai.
d) Thể tích nước tối đa trong bình là \(V = 8\) lít \( = {8.10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).
Khối lượng nước trong bình: \({m_n} = V.{D_n} = {8.10^{ - 3}}.1000 = 8{\rm{\;kg}}\).
Tổng nhiệt lượng cần cung cấp để toàn bộ 8 kg nước này hóa hơi là:
\({Q_{{\rm{tong\;}}}} = {m_n}.L = 8.2,{26.10^6} = 18,{08.10^6}{\rm{\;J}}\)
Thời gian để quạt sử dụng hết lượng nước này là:
\(t = \frac{{{Q_{{\rm{tong\;}}}}}}{{{Q_{1s}}}} = \frac{{18,{{08.10}^6}}}{{1000,533}} \approx 18070,36{\rm{\;s}} \approx 5,02\) giờ \( \Rightarrow \) Đúng
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Áp suất của khí trong bình là \(p = \frac{{{{2.10}^{ - 3}}{{.150}^2}}}{{{{3.3.10}^{ - 3}}}} = 5000{\rm{\;Pa}} = 5{\rm{kPa}}\).
Đáp án: 5
Câu 2
a. Quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí nối với bình A là đẳng tích.
b. Ban đầu áp suất lượng khí nối với bình A bằng \({10^5}{\rm{\;Pa}}\).
c. Áp suất sau của lượng khí nối với bình A bằng \(1,{5.10^5}{\rm{\;Pa}}\).
d. Nhiệt độ dung dịch cần đo bằng 450 K.
Lời giải
a) Đề bài nêu rõ "thể tích của khí trong bình được giữ cố định" bằng cách điều chỉnh mực nước ở bình B sao cho "mực nước bình A luôn ở vạch số 0 ". Điều này có nghĩa là thể tích khí không đổi trong suốt quá trình thực hiện thí nghiệm. Do đó, đây là quá trình biến đổi đẳng tích
⇒ Đúng.
b) Ở trạng thái ban đầu (trạng thái 1), mực nước ở hai nhánh A và B ngang nhau (cùng ở vạch số 0). Khi đó, áp suất của khối lượng khí trong bình cân bằng với áp suất khí quyển tác dụng lên nhánh B.
Suy ra: \({p_1} = {p_0} = {10^5}{\rm{Pa}}\)
\( \Rightarrow \) Đúng.
c) Ở trạng thái sau (trạng thái 2), mực nước ở nhánh B cao hơn nhánh A một đoạn \(h = 50{\rm{\;cm}} = 0,5{\rm{\;m}}\).
Áp suất của khối khí lúc này bằng áp suất khí quyển cộng với áp suất do trọng lượng của cột nước chênh lệch gây ra:
\({p_2} = {p_0} + D.g.h = {10^5} + 1000.10.0,5 = 1,{05.10^5}{\rm{\;Pa}}\)
\( \Rightarrow \) Sai.
d) Vì khối khí trải qua quá trình đẳng tích, ta áp dụng định luật Sác-lơ giữa trạng thái 1 và trạng thái 2:
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2}.{T_1}}}{{{p_1}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{1,{{05.10}^5}.300}}{{{{10}^5}}} = 315{\rm{K}}\)
\( \Rightarrow \) Sai.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\({10^{12}}\).
\({10^{16}}\).
\({10^8}\).
\({10^{10}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Cảm ứng từ là một đại lượng vectơ.
Vectơ cảm ứng từ có chiều trùng với chiều của đường sức từ tại điểm đó.
Đơn vị của cảm ứng từ là Tesla (T).
Cảm ứng từ gây ra bởi dòng điện chạy trong dây dẫn không phụ thuộc vào cường độ dòng điện.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

