Câu hỏi:

28/04/2026 3 Lưu

Trong thuyết tương đối, khối lượng \[m\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\] của một vật khi chuyển động với vận tốc \[v\,\,\left( {{\rm{m/}}\,{\rm{s}}} \right)\] được cho bởi công thức

\(m = \frac{{{m_0}}}{{\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }}\),

trong đó \({m_0}\) là khối lượng của vật khi đứng yên;

\[c\] (m/s) là vận tốc của ánh sáng trong chân không.

Khối lượng \[m\] của vật còn có thể được tính bằng công thức nào dưới đây?

A. \[m = \frac{{{m_0}.\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }}{{1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}}}\]. 
B. \[m = \frac{{{m_0}}}{{1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}}}\].             
C. \[m = {m_0}.\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} \].              
D. \[m = \frac{{\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }}{{1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}}}\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A

Ta có \[m = \frac{{{m_0}}}{{\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }} = \frac{{{m_0} \cdot \sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }}{{{{\left( {\sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} } \right)}^2}}} = \frac{{{m_0} \cdot \sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }}{{1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}}}\].

Vậy \[m = \frac{{{m_0} \cdot \sqrt {1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}} }}{{1 - \frac{{{v^2}}}{{{c^2}}}}}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(4\sqrt 6 \).   
B. \(3\sqrt 8 \). 
C. \(5\sqrt 6 \). 
D. \(3\sqrt {10} \).

Lời giải

Chọn A

Ta có \(\sqrt {96}  = \sqrt {16 \cdot 6}  = \sqrt {16}  \cdot \sqrt 6  = 4\sqrt 6 \).

Câu 2

A. \(\sqrt {33} \).                              
B. \(\sqrt {99} \).       
C. \(\sqrt {22} \).                            
D. \(\sqrt {14} \).

Lời giải

Chọn B

Ta có \[3\sqrt {11}  = \sqrt {{3^2}.11}  = \sqrt {9.11}  = \sqrt {99} \].

Câu 3

A. \(2\sqrt 5 + 1\).                           
B. \(2\sqrt 5 - 1\).     
C. \(\sqrt 5 - 1\).                         
D. \(\sqrt 5 + 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\frac{3}{7}\).                             
B. \(\frac{{3\sqrt 7 }}{7}\).         
C. \(\frac{3}{{\sqrt 7 }}\).                   
D. \(\frac{{\sqrt {21} }}{7}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\sqrt {{A^2}B} = A\sqrt B \). 
B. \(\sqrt {{A^2}B} = - A\sqrt B \).                               
C. \(\sqrt {{A^2}B} = - B\sqrt A \).     
D. \(\sqrt {{A^2}B} = B\sqrt A \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Nếu \(a\) là một số dương\(b\) là một số không âm thì \(\sqrt {{a^2}b} = a\sqrt b \).
B. Nếu \(a\)\(b\) là hai số không âm thì \(\sqrt {{a^2}b} = a\sqrt b \).
C. Nếu hai số \(a,b\) không âm thì \(a\sqrt b = - \sqrt {{a^2}b} \).
D. Với các biểu thức \(A,B\)\(B > 0\), ta có: \(\frac{A}{{\sqrt B }} = \frac{{A\sqrt B }}{B}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\sqrt x + 5\).                             
B. \(\frac{{\sqrt x + \sqrt 5 }}{x}\).                                
C. \(\frac{{x + \sqrt 5 }}{x}\).     
D. \(\frac{{\sqrt x \left( {x + \sqrt 5 } \right)}}{x}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP