Câu hỏi:

29/04/2026 6 Lưu

Choose the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

A number of young people tends to underestimate the importance of soft skills, which are considered essential by employers who are looking for well-rounded candidates in today’s increasingly competitive job market.

A. tends     
B. essential          
C. looking for      
D. increasingly

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

- Đây là lỗi sai về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ.

Ở đây, “A number of young people” (Nhiều người trẻ) đóng vai trò là chủ ngữ số nhiều.

" Động từ phải để dạng nguyên thể là “tend”. 

Câu đúng:

A number of young people tend to underestimate the importance of soft skills, which are considered essential by employers who are looking for well-rounded candidates in today’s increasingly competitive job market. (Nhiều người trẻ có xu hướng đánh giá thấp tầm quan trọng của các kỹ năng mềm, vốn được các nhà tuyển dụng coi là thiết yếu khi tìm kiếm những ứng viên toàn diện trong thị trường việc làm ngày càng cạnh tranh hiện nay.)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The more independent students become, the more responsibilities they have to deal with, which sometimes leads them to feel overwhelmed and stressfully.          

A. independent     
B. deal with           
C. leads           
D. stressfully

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D 

- Chúng ta có cấu trúc: feel + tính từ (cảm thấy như thế nào).

" Ta cần sửa trạng từ “stressfully” thành một tính từ.

+ stressful (adj): gây căng thẳng (chỉ tính chất, đặc điểm).

+ stressed (adj): căng thẳng (chỉ tâm trạng, cảm xúc).

- Xét nghĩa câu: Học sinh càng tự lập thì càng phải gánh vác nhiều trách nhiệm, điều này đôi khi khiến các em cảm thấy quá tải và ________.

" Từ cần điền là tính từ “stressed” vì câu đang nói về cảm xúc của những học sinh tự lập.

Câu đúng:

The more independent students become, the more responsibilities they have to deal with, which sometimes leads them to feel overwhelmed and stressed. (Học sinh càng tự lập thì càng phải gánh vác nhiều trách nhiệm, điều này đôi khi khiến các em cảm thấy quá tải và căng thẳng.)

Câu 3:

At the opening ceremony, the guest speaker offered complementary remarks about the unique hospitality of the organizers, and then proceeded with his main presentation.

A. opening ceremony                                   
B. complementary remarks          
C. hospitality                                     
D. proceeded

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

Đây là lỗi về từ vựng.

Ta có một cặp từ dễ nhầm:

- Complementary: bù đắp, bổ sung cho nhau

- Complimentary: ca ngợi, khen ngợi

Trong ngữ cảnh này, vị khách mời đưa ra những lời nhận xét “khen ngợi” về sự hiếu khách của ban tổ chức.

" Dùng từ complimentary, không phải complementary.

" Chọn B

Câu đúng:

At the opening ceremony, the guest speaker offered complimentary remarks about the unique hospitality of the organizers, and then proceeded with his main presentation. (Tại lễ khai mạc, diễn giả khách mời đã có những lời khen ngợi dành cho sự hiếu khách đặc biệt của ban tổ chức, sau đó bắt đầu bài thuyết trình chính của mình.)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Driving                           

B. Having driven  
C. Driven                                 
D. To be driven

Lời giải

Đáp án đúng là C

- “________ by technological advances and corporate restructuring” là mệnh đề trạng ngữ rút gọn. Khi sử dụng cấu trúc này, chủ ngữ ở cả hai mệnh đề phải đồng nhất với nhau.

- Xét nghĩa câu: ________ bởi sự tiến bộ công nghệ và tái cấu trúc doanh nghiệp, ngay cả những vị trí ổn định cũng có thể biến mất nhanh chóng.

" Mệnh đề phụ phải dùng thể bị động.

Khi rút gọn mệnh đề trạng ngữ, nếu mang nghĩa bị động, ta dùng V3 / V-ed.

" Chọn C

Dịch: 

Driven by technological advances and corporate restructuring, even stable positions can vanish quickly. (Được thúc đẩy bởi sự tiến bộ công nghệ và tái cấu trúc doanh nghiệp, ngay cả những vị trí ổn định cũng có thể biến mất nhanh chóng.)

Câu 2

A. The increasing complexity of managing culturally diverse classrooms and the instructional challenges faced by educators in modern education systems.
B. The effectiveness of school-based international programs in improving students’ academic outcomes, intercultural communication, and cognitive development.
C. The role of multicultural education, supported by international collaboration and technology, in preparing students to become responsible global citizens.
D. The important factors in implementing multicultural classrooms effectively to foster inventiveness and problem-solving skills among students.

Lời giải

Đáp án đúng là C

What is the passage mainly about? (Ý chính của toàn bài là gì?)

A. The increasing complexity of managing culturally diverse classrooms and the instructional challenges faced by educators in modern education systems. (Sự phức tạp ngày càng tăng trong việc quản lý các lớp học đa văn hóa và những thách thức về giảng dạy mà các nhà giáo dục phải đối mặt trong hệ thống giáo dục hiện đại.)

" Sai vì quá hẹp. Đây chỉ là một ý nhỏ ở đoạn 1.

B. The effectiveness of school-based international programs in improving students’ academic outcomes, intercultural communication, and cognitive development. (Hiệu quả của các chương trình quốc tế tại trường học trong việc cải thiện kết quả học tập, giao tiếp liên văn hóa và phát triển nhận thức của học sinh.)

" Sai vì quá hẹp. Các chương trình quốc tế (international programs) chỉ là một phần nhỏ được nhắc đến ở đoạn 2.

C. The role of multicultural education, supported by international collaboration and technology, in preparing students to become responsible global citizens. (Vai trò của giáo dục đa văn hóa, được hỗ trợ bởi sự hợp tác quốc tế và công nghệ, trong việc chuẩn bị cho học sinh trở thành những công dân toàn cầu có trách nhiệm.)

" Đúng. Nó bao hàm cả: Giáo dục đa văn hóa (Đoạn 1), Hoạt động hợp tác quốc tế (Đoạn 2), Công nghệ (Đoạn 3) và mục tiêu Công dân toàn cầu (Đoạn 4).

D. The important factors in implementing multicultural classrooms effectively to foster inventiveness and problem-solving skills among students. (Các yếu tố quan trọng trong việc triển khai hiệu quả các lớp học đa văn hóa để thúc đẩy khả năng sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề ở học sinh.)

" Sai vì nhầm lẫn mục đích then chốt của multicultural classrooms. “Inventiveness and problem-solving skills” được nhắc đến ở đoạn cuối là để minh họa cho phẩm chất của công dân toàn cầu. Mục đích cuối cùng là tạo ra Global citizens (Công dân toàn cầu) chứ không chỉ đơn thuần là kỹ năng sáng tạo hay giải quyết vấn đề.

Câu 3

A. He has been suspended from school for violent behavior for one week.         
B. He was suspended from school for violent behavior for one week.          
C. He has suspended from school for violent behavior one week ago.          
D. He was being suspended from school for violent behavior for one week.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. with                  
B. for                   
C. of              
D. about

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. exacerbated                                   
B. exacerbating                              
C. having exacerbated                        
D. to exacerbate

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. will have been teaching / retires     
B. will teach / will retire          
C. has taught / retires                             
D. is teaching / is retiring                                                        

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP