Choose the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
He was suspended from school for violent behavior at school one week ago.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
He was suspended from school for violent behavior at school one week ago.
Quảng cáo
Trả lời:
He was suspended from school for violent behavior at school one week ago. (Anh ấy đã bị đình chỉ học vì hành vi bạo lực tại trường cách đây một tuần.)
" Câu gốc dùng thì Quá khứ đơn với “one week ago”: Nhấn mạnh vào mốc thời gian hành động xảy ra (cách đây 1 tuần).
A. He has been suspended from school for violent behavior for one week. (Anh ấy đã bị đình chỉ học vì hành vi bạo lực được một tuần rồi.)
" Câu này hợp lý về cách dùng thì: Sử dụng thì Hiện tại hoàn thành với “for one week” để diễn tả một trạng thái bắt đầu từ quá khứ và kéo dài liên tục đến hiện tại (đã bị đình chỉ được 1 tuần rồi và có thể vẫn đang bị).
" Câu áp dụng đúng công thức chuyển từ Quá khứ đơn sang Hiện tại hoàn thành:
S + V (quá khứ đơn) + [khoảng thời gian] + ago.
= S + have / has + been + V3 / V-ed + for + [khoảng thời gian].
B. He was suspended from school for violent behavior for one week. (Anh ấy đã bị đình chỉ học vì hành vi bạo lực trong vòng một tuần)
" Sai. Câu này ám chỉ việc đình chỉ đó đã kết thúc và nó chỉ kéo dài đúng 1 tuần trong quá khứ, lệch nghĩa với câu gốc.
C. He has suspended from school for violent behavior one week ago.
" Sai ngữ pháp 1: “He has suspended” là chủ động (Anh ấy đình chỉ ai đó), trong khi anh ấy “bị đình chỉ” (bị động)
" Sai ngữ pháp 2: Thì hiện tại hoàn thành (has suspended) không đi kèm với trạng từ chỉ thời gian xác định trong quá khứ như “ago”.
D. He was being suspended from school for violent behavior for one week. (Anh ấy đang bị đình chỉ học vì hành vi bạo lực trong một tuần.)
" Sai. Câu này dùng thì Quá khứ tiếp diễn dạng bị động. Thì này dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ, không phù hợp để diễn tả một sự việc kéo dài từ quá khứ đến hiện tại.
Dịch:
He was suspended from school for violent behavior at school one week ago. (Anh ấy đã bị đình chỉ học vì hành vi bạo lực tại trường cách đây một tuần.)
= He has been suspended from school for violent behavior for one week. (Anh ấy đã bị đình chỉ học vì hành vi bạo lực được một tuần rồi.)
Đáp án đúng là A
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
“Would you like to take part in the charity event with us?” the manager said to his partner.
“Would you like to take part in the charity event with us?” the manager said to his partner.
Đáp án đúng là B
“Would you like to take part in the charity event with us?” the manager said to his partner.
(“Anh / Chị có muốn tham gia sự kiện từ thiện cùng chúng tôi không?” người quản lý hỏi cộng sự của mình.)
" Đây là cách hỏi lịch sự để mời ai đó làm gì.
A. The manager encouraged his partner to take part in the charity event with them. (Người quản lý khuyến khích cộng sự của mình tham gia sự kiện từ thiện cùng họ.)
" Sai ý nghĩa của câu. Encouraged (khuyến khích) dùng khi muốn động viên người khác, không phải mời người khác làm gì.
B. The manager invited his partner to take part in the charity event with them. (Người quản lý mời cộng sự của mình tham gia sự kiện từ thiện cùng họ.)
" Đúng. Cấu trúc “Would you like...?” là một lời mời lịch sự. Khi chuyển sang câu gián tiếp, ta dùng động từ “invite”.
C. The manager forced his partner to take part in the charity event with them. (Người quản lý ép buộc cộng sự của mình tham gia sự kiện từ thiện cùng họ.)
" Sai ý nghĩa của câu, phương án này mang tính chất ép buộc, không phải lời mời.
D. The manager warned his partner not to take part in the charity event with them. (Người quản lý cảnh báo cộng sự của mình không được tham gia sự kiện từ thiện cùng họ)
" Sai ý nghĩa của câu, phương án này mang tính chất cảnh báo, không phải lời mời.
Dịch:
“Would you like to take part in the charity event with us?” the manager said to his partner.
(“Anh / Chị có muốn tham gia sự kiện từ thiện cùng chúng tôi không?” người quản lý hỏi cộng sự của mình.)
= The manager invited his partner to take part in the charity event with them. (Người quản lý mời cộng sự của mình tham gia sự kiện từ thiện cùng họ.)
Câu 3:
He finished his internship. He then applied for a full-time position at the company.
He finished his internship. He then applied for a full-time position at the company.
He finished his internship. He then applied for a full-time position at the company. (Anh ấy đã hoàn thành thực tập. Sau đó anh ấy nộp đơn vào vị trí chính thức ở công ty.)
" Hành động “finished” xảy ra trước, hành động “applied” xảy ra sau.
A. Without finishing his internship, he applied for a full-time position at the company. (Chưa hoàn thành kỳ thực tập, anh ấy đã nộp đơn xin việc toàn thời gian tại công ty.)
" Sai nghĩa. Câu gốc nói anh ấy đã kết thúc kỳ thực tập rồi.
B. Given that he applied for a full-time position at the company, he finished his internship. (Vì anh ấy đã nộp đơn xin việc toàn thời gian tại công ty, nên anh ấy đã hoàn thành kỳ thực tập.)
" Sai nghĩa. Ngữ pháp đúng nhưng câu gốc không mang nghĩa nguyên nhân kết quả
C. Having finished his internship, he applied for a full-time position at the company. (Sau khi hoàn thành kỳ thực tập, anh ấy đã nộp đơn xin việc toàn thời gian tại công ty.)
" Đúng. Cấu trúc Having + V3 / V-ed, S + V một hành động đã hoàn tất xong xuôi rồi mới đến hành động thứ hai xảy ra. Hành động ở vế “Having + V3 / V-ed” luôn xảy ra trước hành động ở mệnh đề chính.
Lưu ý khi dùng cấu trúc này: hai mệnh đề phải đồng chủ ngữ.
D. He had scarcely applied for a full-time position at the company when he finished his internship. (Anh ấy vừa mới nộp đơn xin việc toàn thời gian tại công ty thì đã hoàn thành kỳ thực tập.)
" Sai vì đảo thứ tự hành động (“apply” trước, “finish” sau).
Dịch:
He finished his internship. He then applied for a full-time position at the company. (Anh ấy đã hoàn thành thực tập. Sau đó anh ấy nộp đơn vào vị trí chính thức ở công ty.)
= Having finished his internship, he applied for a full-time position at the company. (Sau khi hoàn thành kỳ thực tập, anh ấy đã nộp đơn xin việc toàn thời gian tại công ty.)
Câu 4:
She had a technician fix her laptop yesterday.
She had a technician fix her laptop yesterday.
She had a technician fix her laptop yesterday. (Hôm qua cô ấy đã nhờ kỹ thuật viên sửa máy tính xách tay của mình.)
A. She got a technician fix her laptop yesterday.
" Sai ngữ pháp. Ta có cấu trúc đúng: Get + somebody + To-V.
B. She had her laptop fixed by a technician yesterday. (Cô ấy đã có cái máy tính xách tay của mình được sửa bởi một kỹ thuật viên vào ngày hôm qua.)
" Đúng. Đây là dạng bị động.
Cấu trúc thể sai khiến (causative forms): have somebody do something (có ai làm gì) = have something done by somebody (có cái gì được làm bởi ai).
C. Her laptop has been fixed by a technician yesterday.
" Sai thì. Câu gốc dùng “yesterday” (Quá khứ), câu này dùng Hiện tại hoàn thành.
D. She was fixing her laptop with a technician yesterday.
" Sai thì. Khi dùng thì Quá khứ tiếp diễn, câu này nghĩa là cô ấy trực tiếp tham gia sửa cùng thợ.
Dịch:
She had a technician fix her laptop yesterday. (Hôm qua cô ấy đã nhờ kỹ thuật viên sửa máy tính xách tay của mình.)
= She had her laptop fixed by a technician yesterday. (Cô ấy đã có cái máy tính xách tay của mình được sửa bởi một kỹ thuật viên vào ngày hôm qua.)
Câu 5:
It often takes her nearly two hours to commute to work during rush hour because of heavy traffic.
It often takes her nearly two hours to commute to work during rush hour because of heavy traffic.
It often takes her nearly two hours to commute to work during rush hour because of heavy traffic. (Cô ấy thường mất gần hai tiếng đồng hồ để đi làm vào giờ cao điểm vì tắc đường.)
A. She often spends nearly two hours commuting to work during rush hour despite heavy traffic. (Cô ấy thường mất gần hai tiếng đồng hồ để đi làm vào giờ cao điểm mặc dù giao thông tắc nghẽn.)
" Sai vì dùng despite (mặc dù) không nêu ra nguyên nhân như từ “because of”.
B. She used to spend nearly two hours commuting to work during rush hour because of heavy traffic. (Cô ấy đã từng mất gần hai tiếng đồng hồ để đi làm vào giờ cao điểm vì giao thông tắc nghẽn)
" Sai thì. Câu gốc dùng “often takes” (hiện tại), câu này dùng “used to” (quá khứ).
C. She rarely spends nearly two hours commuting to work during rush hour because of heavy traffic. (Cô ấy hiếm khi mất gần hai tiếng đồng hồ để đi làm vào giờ cao điểm vì giao thông tắc nghẽn.)
" Sai vì “rarely” trái nghĩa với “often”.
D. She often spends nearly two hours commuting to work during rush hour owing to heavy traffic. (Cô ấy thường mất gần hai tiếng đồng hồ để đi làm vào giờ cao điểm do giao thông tắc nghẽn.)
" Đúng. Chuyển It takes → Spend + V-ing và because of " owing to (đồng nghĩa).
Cấu trúc: It + takes + O + thời gian + to-V = S + spend + thời gian + Ving.
Dịch:
It often takes her nearly two hours to commute to work during rush hour because of heavy traffic. (Cô ấy thường mất gần hai tiếng đồng hồ để đi làm vào giờ cao điểm vì tắc đường.)
= She often spends nearly two hours commuting to work during rush hour owing to heavy traffic. (Cô ấy thường mất gần hai tiếng đồng hồ để đi làm vào giờ cao điểm do giao thông tắc nghẽn.)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Driving
Lời giải
Đáp án đúng là C
- “________ by technological advances and corporate restructuring” là mệnh đề trạng ngữ rút gọn. Khi sử dụng cấu trúc này, chủ ngữ ở cả hai mệnh đề phải đồng nhất với nhau.
- Xét nghĩa câu: ________ bởi sự tiến bộ công nghệ và tái cấu trúc doanh nghiệp, ngay cả những vị trí ổn định cũng có thể biến mất nhanh chóng.
" Mệnh đề phụ phải dùng thể bị động.
Khi rút gọn mệnh đề trạng ngữ, nếu mang nghĩa bị động, ta dùng V3 / V-ed.
" Chọn C
Dịch:
Driven by technological advances and corporate restructuring, even stable positions can vanish quickly. (Được thúc đẩy bởi sự tiến bộ công nghệ và tái cấu trúc doanh nghiệp, ngay cả những vị trí ổn định cũng có thể biến mất nhanh chóng.)
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là C
What is the passage mainly about? (Ý chính của toàn bài là gì?)
A. The increasing complexity of managing culturally diverse classrooms and the instructional challenges faced by educators in modern education systems. (Sự phức tạp ngày càng tăng trong việc quản lý các lớp học đa văn hóa và những thách thức về giảng dạy mà các nhà giáo dục phải đối mặt trong hệ thống giáo dục hiện đại.)
" Sai vì quá hẹp. Đây chỉ là một ý nhỏ ở đoạn 1.
B. The effectiveness of school-based international programs in improving students’ academic outcomes, intercultural communication, and cognitive development. (Hiệu quả của các chương trình quốc tế tại trường học trong việc cải thiện kết quả học tập, giao tiếp liên văn hóa và phát triển nhận thức của học sinh.)
" Sai vì quá hẹp. Các chương trình quốc tế (international programs) chỉ là một phần nhỏ được nhắc đến ở đoạn 2.
C. The role of multicultural education, supported by international collaboration and technology, in preparing students to become responsible global citizens. (Vai trò của giáo dục đa văn hóa, được hỗ trợ bởi sự hợp tác quốc tế và công nghệ, trong việc chuẩn bị cho học sinh trở thành những công dân toàn cầu có trách nhiệm.)
" Đúng. Nó bao hàm cả: Giáo dục đa văn hóa (Đoạn 1), Hoạt động hợp tác quốc tế (Đoạn 2), Công nghệ (Đoạn 3) và mục tiêu Công dân toàn cầu (Đoạn 4).
D. The important factors in implementing multicultural classrooms effectively to foster inventiveness and problem-solving skills among students. (Các yếu tố quan trọng trong việc triển khai hiệu quả các lớp học đa văn hóa để thúc đẩy khả năng sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề ở học sinh.)
" Sai vì nhầm lẫn mục đích then chốt của multicultural classrooms. “Inventiveness and problem-solving skills” được nhắc đến ở đoạn cuối là để minh họa cho phẩm chất của công dân toàn cầu. Mục đích cuối cùng là tạo ra Global citizens (Công dân toàn cầu) chứ không chỉ đơn thuần là kỹ năng sáng tạo hay giải quyết vấn đề.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.