khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

18/10/2026 105 Lưu

Cho hai biểu thức \[A = x - y\] và \[B = x + y + 2.\]

a) Tính giá trị biểu thức B tại x = 2; y = -1.

b) Thực hiện phép nhân hai đa thức A.B.

c) Đặt \[P = A \cdot B + 2{y^2}.\] Tìm x, y biết P = −2.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Thay x = 2; y = −1 vào biểu thức B ta có:

B = 2 + (−1) + 2 = 3.

b) \[A \cdot B = \left( {x - y} \right)\left( {x + y + 2} \right)\]

\[ = {x^2} + {\rm{ }}xy + 2x-xy-{y^2}-2y\]  

\[ = {x^2} + 2x - {y^2} - 2y.\]

c) \[P = {x^2} + 2x - {y^2}--2y + 2{y^2}\]\[ = {x^2} + 2x + {y^2}-2y\]

P = −2 hay \[{x^2} + 2x + {y^2}-2y =  - 2\]

\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y-1} \right)^2} = 0\]

Ta có: \[{\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\,;\,\,{\left( {y-1} \right)^2} \ge 0\] nên \[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y-1} \right)^2} \ge 0\]

Để \[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y-1} \right)^2} = 0\] thì \[{\left( {x + 1} \right)^2} = 0\] và \[{\left( {y-1} \right)^2} = 0\]

Tìm được \[x =  - 1;{\rm{ }}y = 1.\]

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1) Cho tam giác DEF vuông tại D có DE > DF, M là điểm bất kì trên cạnh EF (M khác E, khác F). Kẻ MN vuông góc với DE, kẻ MK vuông góc với DF (N thuộc DE, K thuộc DF). Trên tia đối của tia NM lấy điểm H sao cho NH = NM. (ảnh 2)

a) Xét tứ giác DKMN có

 \(\widehat {DKM} = 90^\circ \) (MK vuông góc với DF)

 \(\widehat {DNM} = 90^\circ \) (MN vuông góc với DE)

 \(\widehat {KDN} = 90^\circ \) (Tam giác DEF vuông tại D)

Suy ra tứ giác DKMN là hình chữ nhật.

b) Tứ giác \(DKMN\) là hình chữ nhật nên \(DK\; = \;MN\).

Mà \(NH\; = \;NM\) nên \(DK\; = \;NH\).

Vì \(DK\,\;{\rm{//\;}}MN\) mà \(H\) nằm trên tia đối của tia \(NM\) nên \(DK\,\;{\rm{//\;}}NH.\)

Tứ giác \(DKMN\) có \(DK\; = \;NH\) và \(DK\,\;{\rm{//\;}}NH\) nên \(DKMN\) là hình bình hành.

c) Xét \(\Delta DEF\) vuông tại D có DM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền EF (M là trung điểm của EF) nên \(DM = \frac{1}{2}EF = MF = ME\).

Vì DKMN  là hình chữ nhật (câu a) nên \(DK\; = \;MN\) và \(DK\,\;{\rm{//\;}}MN\).

Xét \(\Delta DEF\) có \(M\) là trung điểm \(EF\) và \(MN\,{\rm{//}}\,DF\) nên \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta DEF\).

Suy ra \(MN = \frac{1}{2}DF\) nên \(DF = 2MN\).

Mà \(MH\; = \;2MN\) (H đối xứng với M qua N) nên \(DF = HM\).

Tứ giác DFMH có \(DF = HM\,;\,\,DF\,{\rm{//}}\,HM\) nên DFMH là hình bình hành

Suy ra hai đường chéo DM và FH cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Mà O  là trung điểm của DM  nên O  là trung điểm của FH.

Suy ra điểm O phải nằm trên đoạn thẳng FH.

Vậy ba điểm \(F,\;\,O,\;\,\,H\) thẳng hàng.
2) Cho tam giác DEF vuông tại D có DE > DF, M là điểm bất kì trên cạnh EF (M khác E, khác F). Kẻ MN vuông góc với DE, kẻ MK vuông góc với DF (N thuộc DE, K thuộc DF). Trên tia đối của tia NM lấy điểm H sao cho NH = NM. (ảnh 3)

a) Vì AD // BE (gt) nên áp dụng định lí Thalès:

Tính được: AB = 50 m.

b) Chứng minh được CF = 40 m.

Tính được BF = 40 m.

Lời giải

a) \[{88^2} + 24 \cdot 88 + {12^2}\]

\[ = {\left( {88 + 12} \right)^2}\]

= 10 000

b) \[3x{y^2}-6{x^2}y\]

\[ = 3xy\left( {x-2y} \right)\]

c) \((x - 3)\left( {{x^2} + 3x + 9} \right)\)

\[ = {x^3}-27.\]