Sử dụng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Công nghệ giao tiếp trường gần (NFC) được ứng dụng rộng rãi trong các loại thẻ thanh toán không tiếp xúc. Thẻ hoạt động mà không cần nguồn pin bên trong. Cấu tạo bên trong thẻ gồm một vi mạch được nối với một cuộn dây anten phẳng có N = 10 vòng dây với diện tích giới hạn bởi mỗi vòng dây là S = 40 cm2. Khi người dùng đặt thẻ sát vào máy POS, thiết bị này tạo ra một từ trường biến thiên xuyên qua cuộn dây. Giả sử các đường sức từ luôn vuông góc với mặt phẳng của thẻ. Trong khoảng thời gian Δt = 0,2 ms, độ lớn cảm ứng từ do thiết bị đọc tạo ra tăng đều từ 0 đến 15 mT.

Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong cuộn dây anten của thẻ là bao nhiêu Volt?
Sử dụng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Công nghệ giao tiếp trường gần (NFC) được ứng dụng rộng rãi trong các loại thẻ thanh toán không tiếp xúc. Thẻ hoạt động mà không cần nguồn pin bên trong. Cấu tạo bên trong thẻ gồm một vi mạch được nối với một cuộn dây anten phẳng có N = 10 vòng dây với diện tích giới hạn bởi mỗi vòng dây là S = 40 cm2. Khi người dùng đặt thẻ sát vào máy POS, thiết bị này tạo ra một từ trường biến thiên xuyên qua cuộn dây. Giả sử các đường sức từ luôn vuông góc với mặt phẳng của thẻ. Trong khoảng thời gian Δt = 0,2 ms, độ lớn cảm ứng từ do thiết bị đọc tạo ra tăng đều từ 0 đến 15 mT.

Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong cuộn dây anten của thẻ là bao nhiêu Volt?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
|
Đáp án: |
3 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây anten:
\({{\rm{e}}_{\rm{c}}} = \left| { - {\rm{N}}.\frac{{\Delta {\rm{\Phi }}}}{{{\rm{\Delta t}}}}} \right| = 10.\frac{{\left( {{{15.10}^{ - 3}} - 0} \right){{.40.10}^{ - 4}}}}{{{{0,2.10}^{ - 3}}}} = 3{\rm{\;V}}.\)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Cuộn dây anten và vi mạch bên trong thẻ tạo thành một mạch điện kín có tổng điện trở là R = 150 Ω. Để vi mạch hoạt động và truyền dữ liệu thanh toán, cường độ dòng điện cảm ứng chạy qua mạch trong thời gian từ trường biến thiên phải đạt một mức nhất định. Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch bằng bao nhiêu mA?
Cuộn dây anten và vi mạch bên trong thẻ tạo thành một mạch điện kín có tổng điện trở là R = 150 Ω. Để vi mạch hoạt động và truyền dữ liệu thanh toán, cường độ dòng điện cảm ứng chạy qua mạch trong thời gian từ trường biến thiên phải đạt một mức nhất định. Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch bằng bao nhiêu mA?
Đáp án:
|
Đáp án: |
2 |
0 |
|
|
Hướng dẫn giải
Cường độ dòng điện cảm ứng chạy trong mạch:
\({{\rm{i}}_{\rm{c}}} = \frac{{{{\rm{e}}_{\rm{c}}}}}{{\rm{R}}} = \frac{3}{{150}} = 0,02{\rm{\;A}} = 20{\rm{\;mA}}.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
|
Đáp án: |
1 |
7 |
6 |
0 |
Hướng dẫn giải
Công suất tỏa nhiệt của khối nhiên liệu lúc vừa được phóng đi:
\({\rm{P}} = \frac{{\rm{Q}}}{{\rm{t}}} = \frac{{{\rm{N}}.\Delta {\rm{E}}}}{{\rm{t}}} = {{\rm{H}}_0}.\Delta {\rm{E}} = {2,0.10^{15}}.\left( {{{5,5.1,6.10}^{ - 13}}} \right) = 1760{\rm{\;W}}.\)
Câu 2
Lời giải
a) ĐÚNG
Quan sát đồ thị, ta thấy đường biểu diễn sự phụ thuộc của lực từ F và cường độ dòng điện I là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ: F = k.I. Vì vậy, ta có thể kết luận lực từ tác dụng lên đoạn dây tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện qua dây dẫn.
b) ĐÚNG
Áp dụng quy tắc bàn tay trái, ta xác định được lực từ tác dụng lên đoạn dây trong trường hợp này hướng lên.
c) SAI
Do lực từ (tức lực do từ trường tác dụng lên đoạn dây mang dòng điện) thẳng đứng hướng lên, áp dụng định luật III Newton, ta xác định lực do đoạn dây tác dụng ngược lại từ trường có chiều thẳng đứng hướng xuống. Lực này tác dụng lên nam châm và khiến cho số chỉ cân tăng lên so với lúc chưa có dòng điện đi qua.
d) SAI
Cảm ứng từ trung bình trong trường hợp này:
\({\rm{\bar B}} = \frac{{{{\rm{B}}_1} + {{\rm{B}}_2} + {{\rm{B}}_3} + {{\rm{B}}_4}}}{4} = \frac{{\frac{{{{\rm{F}}_1}}}{{{{\rm{I}}_1}.l}} + \frac{{{{\rm{F}}_2}}}{{{{\rm{I}}_2}.l}} + \frac{{{{\rm{F}}_3}}}{{{{\rm{I}}_3}.l}} + \frac{{{{\rm{F}}_4}}}{{{{\rm{I}}_4}.l}}}}{4} = \frac{{\frac{{{{2.10}^{ - 3}}}}{{1.0,15}} + \frac{{{{4.10}^{ - 3}}}}{{2.0,15}} + \frac{{{{6.10}^{ - 3}}}}{{3.0,15}} + \frac{{{{8.10}^{ - 3}}}}{{4.0,15}}}}{4}\)
\(\Delta {\rm{\bar B}} \approx {13,3.10^{ - 3}}{\rm{\;T}}.\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. ngưng tụ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


