Câu hỏi:

04/05/2026 9 Lưu

Tìm \(x,\) biết:

a) \(6{x^2} - 10x = 0.\)  

b) \({\left( {x + 3} \right)^2} - x\left( {x + 3} \right) &  = 8.\) 

c) \({x^2} - 5x - 14 = 0.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) \(6{x^2} - 10x = 0\)

\(2x\left( {3x - 5} \right) = 0\)

\(2x = 0\) hoặc \(3x - 5 = 0\)

\(x = 0\) hoặc \(x = \frac{5}{3}.\)

 Vậy \(x \in \left\{ {0;\,\,\frac{5}{3}} \right\}.\)

b) \({\left( {x + 3} \right)^2} - x\left( {x + 3} \right) &  = 8\)

\({x^2} + 6x + 9 - {x^2} - 3x - 8 = 0\)

\(3x =  - 1\)

  \(x =  - \frac{1}{3}\)

Vậy \(x =  - \frac{1}{3}.\)

c) \({x^2} - 5x - 14 = 0\)

\({x^2} - 7x + 2x - 14 = 0\)

\(x\left( {x - 7} \right) + 2\left( {x - 7} \right) = 0\)

\(\left( {x - 7} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\)

\(x - 7 = 0\) hoặc \(x + 2 = 0\)

\(x = 7\) hoặc \(x =  - 2.\)

Vậy \(x \in \left\{ {7;\,\, - 2} \right\}.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Thay \[x = 1\] (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(N\) ta được: \(N = \frac{{1 + 1}}{{1 - 3}} =  - 1.\)

Vậy \[N =  - 1\] khi \[x = 1.\]

b) Với \(x \ne  - 2;\,\,x \ne  \pm 3,\) ta có:

\[M = \frac{{x - 3}}{{x + 3}} + \frac{{9x - 9}}{{{x^2} - 9}}\]\[ = \frac{{x - 3}}{{x + 3}} + \frac{{9x - 9}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\]

\[ = \frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} + \frac{{9x - 9}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\]\[ = \frac{{{x^2} - 6x + 9 + 9x - 9}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{{x^2} + 3x}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\]\[ = \frac{x}{{x - 3}}.\]

Vậy với \(x \ne  - 2;\,\,x \ne  \pm 3\) thì \(M = \frac{x}{{x - 3}}.\)

c) Với \(x \ne  - 2;\,\,x \ne  \pm 3,\) ta có:

\[P = M + N = \frac{x}{{x - 3}} + \frac{{x + 1}}{{x - 3}} = \frac{{2x + 1}}{{x - 3}} = 2 + \frac{7}{{x - 3}}.\]

Với \(x\) nguyên, để \(P\) nguyên thì \[7\,\, \vdots \,\,x - 3\] hay \(x - 3 \in \)Ư\(\left( 7 \right) = \left\{ { \pm 1;\,\, \pm 7} \right\}.\)

Ta có bảng sau:

\(x - 3\)

\(1\)

\( - 1\)

\(7\)

\( - 7\)

\(x\)

\(4\)

\(2\)

\(10\)

\( - 4\)

Các giá trị \(x\) thỏa mãn điều kiện xác định.

Vậy \(x \in \left\{ { - 4;\,\,2;\,\,4;\,\,10} \right\}.\)

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

\[DE \bot BC\] (giả thiết) nên \(\widehat {EDC} = \widehat {EDB} = 90^\circ .\)

\[EH \bot AC\] (giả thiết) nên \(\widehat {EHA} = \widehat {EHC} = 90^\circ .\)

\[\Delta ABC\] vuông tại \(C\) (giả thiết) nên \(\widehat {ACB} = 90^\circ .\)

Xét tứ giác \[CHED\] có: \(\widehat {EHC} = \widehat {EDC} = \widehat {AB}B = 90^\circ \) nên \[CHED\] là hình chữ nhật.

Cho tam giác ABC vuông tại C (CB > CA), với E là trung điểm của AB. Từ E kẻ ED vuông góc với BC (D thuộc BC), EH vuông góc với AC (H thuộc AC) (ảnh 1)


b) Xét \[\Delta ABC\] vuông tại \[C\] có \[CE\] là đường trung tuyến \[(E\] là trung điểm \[AB)\] nên \[AE = BE = CE = \frac{{BA}}{2}\] (đường trung tuyến ứng với cạnh huyền).

Cho tam giác ABC vuông tại C (CB > CA), với E là trung điểm của AB. Từ E kẻ ED vuông góc với BC (D thuộc BC), EH vuông góc với AC (H thuộc AC) (ảnh 2)


Cách 1.

Xét \[\Delta BEC\] có: \[BE = EC\] (chứng minh trên) nên \[\Delta BEC\] cân (dấu hiệu nhận biết) có đường cao \[ED\] đồng thời là đường trung tuyến.

Cách 2.

Xét \[\Delta EDC\] và \[\Delta EDB\] có:

\[ED\;\] chung;

\[BE = EC\] (chứng minh trên);

\(\widehat {EDC} = \widehat {EDB} = 90^\circ .\)

Do đó \[\Delta EDC = \Delta EDB\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

     

Do đó \[CD = BD.\]

Xét tứ giác \[AMBD\] có: \(E\) là trung điểm \[MD\] (do \[ME = ED)\] và \[E\] là trung điểm của \[AB\] nên \[AMBD\] là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).

c) Do \[AMBD\] là hình bình hành (câu b) nên \[AM\,{\rm{//}}\,BD,\] \[AM = BD,\,\,AD = MB.\]

Mà \[CD = BD\] nên \[MA = BD = CD.\]

Xét tứ giác \[AMDC\] có: \[AM\,{\rm{//}}\,CD\] (do \[AM\,{\rm{//}}\,BD)\] và \[AM = CD\] nên \[AMDC\] là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).

Cho tam giác ABC vuông tại C (CB > CA), với E là trung điểm của AB. Từ E kẻ ED vuông góc với BC (D thuộc BC), EH vuông góc với AC (H thuộc AC) (ảnh 3)


Hình bình hành \[AMDC\] có \(\widehat {ACB} = 90^\circ \) nên là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết).

Suy ra \[AD = MC,\,\,IA = ID,\,\,IC = IM.\]

Do đó \[IM = IA = IC = ID = \frac{1}{2}AD = \frac{1}{2}MB.\]

Xét \[\Delta MDC\] có hai đường trung tuyến \[DI\] và \[CE\] cắt nhau tại \(I\) nên \(I\) là trọng tâm \[\Delta MDC,\] do đó \[IN = \frac{1}{3}ID = \frac{1}{6}MB.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP