Câu hỏi:

04/05/2026 5 Lưu

II. TỰ LUẬN

Cho hai biểu thức \(A = \frac{x}{{x - 2}} - \frac{{2x + 1}}{{x + 2}} - \frac{{{x^2} + 8}}{{4 - {x^2}}}\) \(\left( {x \ne 2;\,\,x \ne  - 2} \right);\) \(B = \frac{5}{{x + 1}}\) \(\left( {x \ne  - 1} \right).\)

a) Rút gọn \(A\).

b) Tính giá trị của \(A\) biết \(x =  - 6\).

c) Tìm \(x\) để \(A = 2\).

d) Tìm giá trị nguyên của \(x\) để \(M = A:B\) nhận giá trị nguyên.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Với điều kiện \(x \ne 2;\,\,x \ne  - 2,\) ta có:

\(A = \frac{x}{{x - 2}} - \frac{{2x + 1}}{{x + 2}} - \frac{{{x^2} + 8}}{{4 - {x^2}}}\)

   \( = \frac{{x\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} - \frac{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{{{x^2} + 8}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

   \( = \frac{{{x^2} + 2x - \left( {2{x^2} - 4x + x - 2} \right) + {x^2} + 8}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

   \( = \frac{{{x^2} + 2x - 2{x^2} + 4x - x + 2 + {x^2} + 8}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

   \( = \frac{{5x + 10}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)\( = \frac{{5\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)\( = \frac{5}{{x - 2}}.\)

Vậy với \(x \ne 2;\,\,x \ne  - 2\) thì \(A = \frac{5}{{x - 2}}.\)

b) Thay \(x =  - 6\) (thỏa mãn điều kiện) vào \(A\) ta có: \(A = \frac{5}{{ - 6 - 2}} = \frac{5}{{ - 8}} = \frac{{ - 5}}{8}.\)

Vậy với  \(x =  - 6\) thì \(A = \frac{{ - 5}}{8}.\)

c) Với \(x \ne 2;\,\,x \ne  - 2,\) để \(A = 2\) ta có: \(\frac{5}{{x - 2}} = 2\)

\(5 = 2\left( {x - 2} \right)\)

\(x - 2 = \frac{5}{2}\)

\(x = \frac{5}{2} + 2\)

\(x = \frac{9}{2}\) (thỏa mãn điều kiện).

Vậy với \(x = \frac{9}{2}\) thì \(A = 2\).

d) Với \(x \ne 2;\,\,x \ne  - 2\) và \(x \ne  - 1\) ta có:

\(M = A:B = \frac{5}{{x - 2}}:\frac{5}{{x + 1}} = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\)\( = \frac{{x - 2 + 3}}{{x - 2}} = 1 + \frac{3}{{x - 2}}.\)

Để \(M\) nguyên khi \(\frac{3}{{x - 2}}\) nguyên khi \(x - 2 \in \)Ư\(\left( 3 \right) = \left\{ { - 3;\,\, - 1;\,\,1;\,\,3} \right\}.\)

Ta có bảng giá trị

\(x - 2\)

\( - 3\)

\( - 1\)

\(1\)

\(3\)

\(x\)

\( - 1\)

\(1\)

\(3\)

\(5\)

Kết luận

thỏa mãn

điều kiện

thỏa mãn

điều kiện

thỏa mãn

điều kiện

thỏa mãn

điều kiện

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(x \ne 0\). 
B. \(x = 2\). 
C. \(x \ne 2\). 
D. \(x \ne  \pm 2\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điều kiện xác định của biểu thức là \(2 - x \ne 0\), suy ra \(x \ne 2\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({x^3} - 3{x^2} + 3x - 1 = {\left( {x - 1} \right)^3}\).

Thay \(x =  - 1\) vào biểu thức trên, ta được: \({\left( { - 1 - 1} \right)^3} = {\left( { - 2} \right)^3} =  - 8\).

Câu 3

A. \(1 - 4{x^2}\). 
B. \(4{x^2} - 1\).
C. \(1 - 2{x^2}\). 
D. \({\left( {1 - 2x} \right)^2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\frac{{y - x}}{2}\). 
B. \(2\left( {x - y} \right)\).            
C. \(2\left( {y - x} \right)\). 
D. \(\frac{{x - y}}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(f\left( 0 \right) = 1\).
B. \(f\left( 0 \right) = 3\).      
C. \(f\left( 0 \right) = 4\).
D. \(f\left( 0 \right) =  - 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(y = 2\). 
B. \(y =  - 2x + 1\). 
C. \(y = 2{x^2} + 3\). 
D. \(y = \frac{2}{x} + 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Hình thang cân có một góc vuông. 
B. Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau.
C. Tứ giác có \(3\) góc vuông.
D. Hình bình hành có một góc vuông.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP