Câu hỏi:

06/05/2026 22 Lưu

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 29 to 34.

Join Earth Hour - Make a Difference!

    Each year, Earth Hour encourages people worldwide to turn off their lights for one hour, helping (29) ______ positive environmental change. This movement shows how the (30) ______ of people acting together can make a huge impact. (31) ______ rising pollution and energy consumption, Earth Hour reminds us to consider our power usage and how it affects the planet. By turning off non- essential lights, we help reduce emissions and protect (32) ______ natural resources that support our environment. In this event, we transmit a strong (33) ______ of unity and responsibility toward future generations. Join us on this journey, every small action counts. Your (34) ______ to this movement is valid, meaningful, and impactful. Together, let’s show that we care about a sustainable future.

    Be a part of Earth Hour – your actions matter!

Each year, Earth Hour encourages people worldwide to turn off their lights for one hour, helping (29) ______ positive environmental change.

A. bring about 
B. make out 
C. come round 
D. turn off

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta thấy chỗ trống cần một cụm động từ mang nghĩa tạo ra, mang đến sự thay đổi tích cực.

A. bring about (phr. v): gây ra, mang lại

B. make out (phr. v): hiểu, nhận ra                  

C. come round (phr. v): ghé thăm, tỉnh lại, thay đổi ý kiến                        

D. turn off (phr. v): tắt

Chọn A.

→ Each year, Earth Hour encourages people worldwide to turn off their lights for one hour, helping bring about positive environmental change. (Mỗi năm, Giờ Trái Đất khuyến khích mọi người trên khắp thế giới tắt đèn trong một giờ, giúp tạo ra những thay đổi tích cực cho môi trường.)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

This movement shows how the (30) ______ of people acting together can make a huge impact.

A. range
B. lots 
C. amount 
D. number

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Ta thấy sau chỗ trống có từ “people” là danh từ đếm được số nhiều. → Cần điền vào chỗ trống một từ chỉ số lượng phù hợp.

A. range → Không phù hợp, vì từ này thường dùng cho sự vật đa dạng, không dùng cho “people”

B. lots → Không phù hợp, vì “lots” phải đi kèm với “of”, hơn nữa không thể nói “the lots”                          

C. amount → Không phù hợp, vì “amount” dùng cho danh từ không đếm được                  

D. number → Phù hợp, vì “number” dùng cho danh từ đếm được, số nhiều

Chọn D.

→ This movement shows how the number of people acting together can make a huge impact. (Phong trào này cho thấy một lượng lớn người cùng chung tay hành động có thể tạo nên tác động to lớn như thế nào.)

Câu 3:

(31) ______ rising pollution and energy consumption, Earth Hour reminds us to consider our power usage and how it affects the planet.

A. Despite 
B. On account of 
C. In spite of 
D. On behalf of

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Chỗ trống đứng đầu câu, nối với cụm “rising pollution and energy consumption” và mệnh đề chính phía sau → Cần điền một liên từ chỉ quan hệ nguyên nhân – kết quả  

A. Despite: Cho dù, Mặc dù

B. On account of: Bởi vì

C. In spite of: Mặc dù

D. On behalf of: Thay mặt cho

Chọn B.

On account of rising pollution and energy consumption, Earth Hour reminds us to consider our power usage and how it affects the planet. (Vì tình trạng ô nhiễm và mức tiêu thụ năng lượng ngày càng gia tăng, Giờ Trái Đất nhắc nhở chúng ta cân nhắc việc sử dụng điện và cách điều đó ảnh hưởng đến hành tinh.)

Câu 4:

By turning off non- essential lights, we help reduce emissions and protect (32) ______ natural resources that support our environment.

A. others 
B. another 
C. other 
D. the others

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Chỗ trống đứng trước danh từ số nhiều “natural resources” → Cần điền một từ hạn định phù hợp

A. others: chỉ những cái khác, những người khác,…; được sử dụng như đại từ giữ chức năng chủ ngữ/tân ngữ trong câu  → Không phù hợp

B. another: chỉ một cái khác, một người khác,…; dùng khi đề cập đến một thứ khác hoặc bổ sung thêm vào những thứ đã nhắc đến trước đó, và dùng với danh từ số ít → Không phù hợp       

C. other: chỉ cái khác, người khác, …; dùng khi đề cập đến một thứ khác hoàn toàn so với thứ đã được nhắc đến trước đó, và dùng với danh từ số nhiều hoặc không đếm được → Phù hợp  

D. the others: chỉ những cái còn lại, được sử dụng như đại từ giữ chức năng chủ ngữ/tân ngữ trong câu → Không phù hợp

Chọn C.

→ By turning off non-essential lights, we help reduce emissions and protect other natural resources that support our environment. (Bằng cách tắt các đèn không cần thiết, chúng ta góp phần giảm khí thải và bảo vệ những tài nguyên thiên nhiên khác hỗ trợ môi trường sống của chúng ta.)

Câu 5:

In this event, we transmit a strong (33) ______ of unity and responsibility toward future generations.

A. voice 
B. sign
C. message
D. signal

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Cụm từ cố định: transmit a message: truyền tải một thông điệp

Chọn C.

→ In this event, we transmit a strong message of unity and responsibility toward future generations. (Trong sự kiện này, chúng ta truyền đi một thông điệp mạnh mẽ về sự đoàn kết và trách nhiệm đối với các thế hệ tương lai.)

Câu 6:

Your (34) ______ to this movement is valid, meaningful, and impactful. Together, let’s show that we care about a sustainable future.

A. move 
B. measurement
C. experience 
D. contribution

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. move (n): sự dịch chuyển, nước đi        

B. measurement (n): sự đo lường           

C. experience (n): trải nghiệm                   

D. contribution (n): sự đóng góp

Dựa vào ngữ cảnh, chọn D.

→ Your contribution to this movement is valid, meaningful, and impactful. (Sự đóng góp của bạn cho phong trào này là thiết thực, có ý nghĩa và tạo ra tác động.)

 

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Join Earth Hour - Make a Difference!

Each year, Earth Hour encourages people worldwide to turn off their lights for one hour, helping (29) bring about positive environmental change. This movement shows how the (30) number of people acting together can make a huge impact. (31) On account of rising pollution and energy consumption, Earth Hour reminds us to consider our power usage and how it affects the planet. By turning off non-essential lights, we help reduce emissions and protect (32) other natural resources that support our environment. In this event, we transmit a strong (33) message of unity and responsibility toward future generations. Join us on this journey, every small action counts. Your (34) contribution to this movement is valid, meaningful, and impactful. Together, let’s show that we care about a sustainable future.

Be a part of Earth Hour – your actions matter!

Tham gia Giờ Trái Đất – Tạo nên sự khác biệt!

Mỗi năm, Giờ Trái Đất khuyến khích mọi người trên khắp thế giới tắt đèn trong một giờ, giúp tạo ra những thay đổi tích cực cho môi trường. Phong trào này cho thấy một lượng lớn người cùng chung tay hành động có thể tạo nên tác động to lớn như thế nào. tình trạng ô nhiễm và mức tiêu thụ năng lượng ngày càng gia tăng, Giờ Trái Đất nhắc nhở chúng ta cân nhắc việc sử dụng điện và cách điều đó ảnh hưởng đến hành tinh. Bằng cách tắt các đèn không cần thiết, chúng ta góp phần giảm khí thải và bảo vệ những tài nguyên thiên nhiên khác hỗ trợ môi trường sống của chúng ta. Trong sự kiện này, chúng ta truyền đi một thông điệp mạnh mẽ về sự đoàn kết và trách nhiệm đối với các thế hệ tương lai. Hãy cùng tham gia hành trình này, bởi mỗi hành động nhỏ đều có ý nghĩa. Sự đóng góp của bạn cho phong trào này là thiết thực, có ý nghĩa và tạo ra tác động. Cùng nhau, hãy cho thế giới thấy rằng chúng ta quan tâm đến một tương lai bền vững.

Hãy trở thành một phần của Giờ Trái Đất – hành động của bạn tạo nên sự khác biệt!

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Monitoring systems are unnecessary for landslide management.    
B. The local population is unaffected by landslides.    
C. Landslides only occur in the rainy season.    
D. Deforestation contributes to landslide risks.

Lời giải

Điều nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn văn?

A. Các hệ thống giám sát là không cần thiết trong việc quản lý sạt lở đất.

Thông tin: Additionally, advanced monitoring systems are being implemented to provide early warnings, allowing communities to evacuate before a disaster strikes. (Bên cạnh đó, các hệ thống giám sát tiên tiến cũng đang được áp dụng để đưa ra cảnh báo sớm, giúp người dân kịp thời sơ tán trước khi thảm họa xảy ra.)

Câu cuối của đoạn 3 cho rằng các hệ thống giám sát đang được áp dụng, tức là việc này là một trong những biện pháp cần thiết.

→ Sai

B. Người dân địa phương không bị ảnh hưởng bởi sạt lở đất.

Thông tin: The region, characterized by steep slopes and heavy rainfall, is prone to this natural disaster, which poses serious threats to both the local population and infrastructure.  (Khu vực này, với đặc trưng là địa hình dốc đứng và lượng mưa lớn, rất dễ xảy ra thiên tai này, gây ra những mối đe dọa nghiêm trọng đối với đời sống người dân địa phương cũng như hệ thống cơ sở hạ tầng.)

Đoạn 2 cho rằng sạt lở đất đe dọa nghiêm trọng tới đời sống của người dân địa phương.

→ Sai

C. Sạt lở đất chỉ xảy ra trong mùa mưa.

 Thông tin: Landslides are a significant environmental challenge in the northern mountainous provinces of Vietnam, particularly during the rainy season. (Sạt lở đất là một thách thức môi trường nghiêm trọng tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, đặc biệt trong mùa mưa.)

Câu đầu của đoạn 1 cho rằng sạt lở đất đặc biệt xảy ra trong mùa mưa, không phải chỉ mùa mưa mới xuất hiện.

→ Sai

D. Phá rừng góp phần làm gia tăng nguy cơ sạt lở đất.

Thông tin: The mountainous terrain, combined with deforestation and improper land use, exacerbates the risk of landslides. (Địa hình đồi núi, kết hợp với tình trạng phá rừng và việc sử dụng đất không hợp lý, càng làm gia tăng nguy cơ sạt lở đất.)

Câu đầu của đoạn 2 cũng đã khẳng định tình trạng phá rừng làm tăng nguy cơ sạt lở đất.

→ Đúng

Chọn D.

Câu 2

A. Schools with international focus help students learn about cultures to improve their future job prospects.    
B. The primary purpose of global education is creating students who appreciate cultural diversity in modern times. 
C. Educational diversity teaches young people to respect differences while traveling across various countries.    
D. Multicultural learning aims to develop respectful individuals who can effectively function in our global society.

Lời giải

Câu nào sau đây diễn đạt lại đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?

The ultimate goal of multicultural education is to nurture responsible global citizens who can navigate our diverse world with respect. (Mục tiêu cao nhất của giáo dục đa văn hóa là nuôi dưỡng những công dân toàn cầu có trách nhiệm, có khả năng sống và làm việc trong một thế giới đa dạng với thái độ tôn trọng.)

A. Schools with international focus help students learn about cultures to improve their future job prospects. (Các trường học có định hướng quốc tế giúp học sinh tìm hiểu về các nền văn hóa nhằm cải thiện triển vọng nghề nghiệp trong tương lai.) → Sai nghĩa

B. The primary purpose of global education is creating students who appreciate cultural diversity in modern times. (Mục tiêu chính của giáo dục toàn cầu là tạo ra những học sinh biết trân trọng sự đa dạng văn hóa trong xã hội hiện đại.) → Sai nghĩa

C. Educational diversity teaches young people to respect differences while traveling across various countries. (Giáo dục đa dạng dạy người trẻ tôn trọng sự khác biệt khi đi lại giữa nhiều quốc gia khác nhau.) → Sai nghĩa

D. Multicultural learning aims to develop respectful individuals who can effectively function in our global society. (Học tập đa văn hóa nhằm phát triển những cá nhân có thái độ tôn trọng và có thể hoạt động hiệu quả trong xã hội toàn cầu.) → Phù hợp

Chọn D.

Câu 3

A. thrillingly 
B. thrilling 
C. thrilled 
D. thrills

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. c-a-b                    

B. b-a-c                
C. a-c-b     
D. a-b-c

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. to have been an important ecosystem that plays a crucial role in regulating the global climate    
B. is a vital ecosystem that plays a crucial role in regulating the global climate    
C. that functions as a crucial ecosystem that is essential for maintaining the balance of the global climate    
D. for which the vital ecosystem plays a crucial role in regulating the global climate

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. absorbing vast amounts of carbon dioxide from the atmosphere and storing it in their biomass    
B. that contributes to climate change by reducing greenhouse gas concentrations    
C. which trees in the rainforest absorb vast amounts of carbon dioxide from the atmosphere, storing it in their biomass    
D. whose process helps mitigate climate change by reducing greenhouse gas concentrations

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP