Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x }}\) và \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - \frac{2}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{2\sqrt x + 4}}{{x - 4}}\) với \(x > 0;x \ne 4\).
1) Tính giá trị biểu thức \(A\) tại \(x = 16\).
2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\).
3) Tìm \(x\) để \(\sqrt {A \cdot B} < \frac{2}{3}\).
Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x }}\) và \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - \frac{2}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{2\sqrt x + 4}}{{x - 4}}\) với \(x > 0;x \ne 4\).
1) Tính giá trị biểu thức \(A\) tại \(x = 16\).
2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\).
3) Tìm \(x\) để \(\sqrt {A \cdot B} < \frac{2}{3}\).
Quảng cáo
Trả lời:
1) Tính giá trị biểu thức \(A\) tại \(x = 16\).
Thay \(x = 16\) (thỏa mãn điều kiện xác định) vào biểu thức \(A\), ta được:
\(A = \frac{{\sqrt {16} - 3}}{{\sqrt {16} }}\)\( = \frac{{4 - 3}}{4} = \frac{1}{4}\).
Vậy khi \(x = 16\) thì giá trị của biểu thức \(A\) bằng \(\frac{1}{4}\).
2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\).
\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - \frac{2}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{2\sqrt x + 4}}{{x - 4}}\)
\( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} - \frac{{2\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} + \frac{{2\sqrt x + 4}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\[ = \frac{{x - 2\sqrt x - \left( {2\sqrt x + 4} \right) + 2\sqrt x + 4}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]
\( = \frac{{x - 2\sqrt x - 2\sqrt x - 4 + 2\sqrt x + 4}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)\( = \frac{{x - 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)\,}}\)
\( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)\( = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\) (đpcm).
3) Tìm \(x\) để \(\sqrt {A \cdot B} < \frac{2}{3}\).
\(A \cdot B = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x }} \cdot \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}}\)
\(\sqrt {A \cdot B} < \frac{2}{3}\)
Để căn thức có nghĩa, ta cần \(A \cdot B \ge 0\) nên \(\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}} \ge 0\)
Vì \(\sqrt x + 2 > 0\) với mọi \(x > 0\), nên ta cần \(\sqrt x - 3 \ge 0\), tức là \(x \ge 9\).
Khi đó, bình phương hai vế của bất phương trình \(\sqrt {A \cdot B} < \frac{2}{3}\):
\(\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}} < \frac{4}{9}\)
\(\frac{{9(\sqrt x - 3) - 4(\sqrt x + 2)}}{{9(\sqrt x + 2)}} < 0\)
\(9\sqrt x - 27 - 4\sqrt x - 8 < 0\)
\(5\sqrt x < 35\)
\(\sqrt x < 7\)
\(x < 49\)
Kết hợp với điều kiện \(x \ge 9\) và điều kiện xác định ban đầu, ta có:
Vậy \(9 \le x < 49\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
![Suy ra \[\widehat {CLB} = \widehat {HLM}\]v\[LM\] nên \(M,B,L\) thẳng hàng. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture10-1778295367.png)
a) Chứng minh \(MAOB\) là tứ giác nội tiếp.
Xét \[\Delta MAO\] vuông tại \[A\] có cạnh huyền \[MO\] nên \[A\],\[M\],\[O\] thuộc đường tròn đường kính \[MO\] Xét \[\Delta MBO\]vuông tại \[B\] có cạnh huyền \[MO\] nên \[B\],\[M\] ,\[O\] thuộc đường tròn đường kính \[MO\] Do đó \[M\], \[O\], \[A\], \[B\] thuộc đường tròn đường kính \[MO\].
Vậy \(MAOB\) là tứ giác nội tiếp.
b) Chứng minh \(OM{\rm{ // }}BC\) và \(I{M^2} = IB.ID\).
Chứng minh \(OM{\rm{ // }}BC\)
Xét \[\left( O \right)\] có \[MA\] và \[MB\] là hai tiếp tuyến cắt nhau nên: \[MA = MB\]; \[\widehat {AOM} = \widehat {BOM}\]; \[\widehat {AMO} = \widehat {BMO}\]
Xét \[\Delta OAB\] cân tại \[A\] (\[OA = OB = R\]) có \[OM\] là phân giác đồng thời là đường cao hay \[OH \bot AB\]. (3)
Xét \[\left( O \right)\]có đường kính \[AC\] nên: \[\widehat {ABC} = 90^\circ \] hay \[BC \bot AB\] (4)
Từ (3) và (4) suy ra \[OH{\rm{ // }}BC\] hay \(OM{\rm{ // }}BC\).
Chứng minh: \(I{M^2} = IB.ID\).
![Suy ra \[\widehat {CLB} = \widehat {HLM}\]v\[LM\] nên \(M,B,L\) thẳng hàng. (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture11-1778295386.png)
• Xét \[\left( O \right)\] có: \[\widehat {BDC} = \widehat {BAC}\] góc nội tiếp cùng chắn
Lại có: \[\left\{ \begin{array}{l}\widehat {AMO} + \widehat {AOM} = 90^\circ \\\widehat {BAC} + \widehat {AOM} = 90^\circ \end{array} \right.\] nên \[\widehat {AMO} = \widehat {BAC}\]; \[\widehat {MDI} = \widehat {BDC}\] (đối đỉnh); \[\widehat {AMO} = \widehat {BMO}\]
Suy ra: \[\widehat {BMO} = \widehat {MDI}\]
• Xét \[\Delta IDM\] và \[\Delta IMB\]có: \[\widehat {MIB}\] chung ; \[\widehat {BMO} = \widehat {MDI}\]
nên (g.g)
Suy ra: \[\frac{{ID}}{{IM}} = \frac{{IM}}{{IB}}\] hay \[I{M^2} = IB.ID\] (đpcm) (5).
c) Gọi \(L\) là giao điểm của \(IK\) và \(HC\). Chứng minh \(IM = IH\) và \(M,B,L\) thẳng hàng.
Chứng minh \(IM = IH\)
- Kẻ đường kính \[BE\]
![Suy ra \[\widehat {CLB} = \widehat {HLM}\]v\[LM\] nên \(M,B,L\) thẳng hàng. (ảnh 3)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture12-1778295411.png)
Xét \[\left( O \right)\]có đường kính \[AC\] nên: \[\widehat {ADC} = 90^\circ \] hay \[AD \bot MC\]
Xét \[\Delta MHA\]vuông tại \[H\] có cạnh huyền \[MA\] nên \[A\],\[M\],\[H\] thuộc đường tròn đường kính \[MA\] Xét \[\Delta MDA\]vuông tại \[D\] có cạnh huyền \[MA\] nên \[A\],\[M\],\[D\] thuộc đường tròn đường kính \[MA\] Do đó \[M\], \[D\], \[A\], \[H\] thuộc đường tròn đường kính \[MA\] hay \(MDHA\) nội tiếp.
Suy ra \[\widehat {ADH} = \widehat {AMO}\] (góc nội tiếp cùng chắn cung )
Vì \(MAOB\) nội tiếp nên \[\widehat {AMO} = \widehat {OBA}\] (góc nội tiếp cùng chắn cung )
Xét \[\left( O \right)\] có \[\widehat {ADE} = \widehat {ABE}\] (góc nội tiếp cùng chắn cung )
Suy ra \[\widehat {ADH} = \widehat {ADE}\] nên tia \[DH\] trùng tia \[DE\] hay \[D\],\[H\],\[E\] thẳng hàng.
Xét \[\left( O \right)\] có đường kính \[BE\] nên: \[\widehat {EDB} = 90^\circ \] hay \[ED \bot IB\].
Xét \[\Delta IHB\] vuông tại \[H\]có đường cao \[HD\] nên: \[I{H^2} = ID.IB\].
Lại có \[I{M^2} = IB.ID\] (câu b) suy ra \(IM = IH\).
Chứng minh: \(M,B,L\) thẳng hàng.
![Suy ra \[\widehat {CLB} = \widehat {HLM}\]v\[LM\] nên \(M,B,L\) thẳng hàng. (ảnh 4)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture13-1778295436.png)
Gọi \[IK\] cắt \[CB\] tại \[F\].
Ta có \(OM{\rm{ // }}BC\) suy ra: \[\frac{{FC}}{{IM}} = \frac{{FK}}{{KI}}\];\[\frac{{BF}}{{IH}} = \frac{{FK}}{{KI}}\] nên \[\frac{{FC}}{{IM}} = \frac{{BF}}{{IH}}\].
Mà \(IM = IH\) hay \[FC = BF\]suy ra \[F\]là trung điểm của \[BC\].
Ta có \[FC{\rm{ // }}HI\] suy ra: \[\frac{{LC}}{{LH}} = \frac{{CF}}{{HI}} = \frac{{2.CF}}{{2.HI}} = \frac{{BC}}{{MH}}\] hay \[\frac{{LC}}{{LH}} = \frac{{BC}}{{MH}}\].
Vì \(OM{\rm{ // }}BC\) nên \[\widehat {BCL} = \widehat {MHL}\].
Xét \[\Delta LCB\] và \[\Delta LHM\]có: \[\widehat {BCL} = \widehat {MHL}\]; \[\frac{{LC}}{{LH}} = \frac{{BC}}{{MH}}\].
Do đó (c.g.c)
Suy ra \[\widehat {CLB} = \widehat {HLM}\] hay tia \[LB\] trùng tia \[LM\] nên \(M,B,L\) thẳng hàng.
Lời giải
Gọi số dãy ghế ban đầu trong phòng là \(x\) (dãy).
Điều kiện: \(x \in {\mathbb{N}^*}\) và \(x > 5\).
Khi đó, số chỗ ngồi trên mỗi dãy ghế lúc đầu là: \(\frac{{40}}{x}\) (chỗ).
Số dãy ghế lúc sau là: \(x + 1\) (dãy).
Số chỗ ngồi trên mỗi dãy ghế lúc sau là: \(\frac{{40}}{x} + 1\) (chỗ).
Vì tổng số chỗ ngồi lúc sau là 55 nên ta có phương trình:
\((x + 1)\left( {\frac{{40}}{x} + 1} \right) = 55\)
\(40 + x + \frac{{40}}{x} + 1 = 55\)
\(x + \frac{{40}}{x} - 14 = 0\)
\({x^2} - 14x + 40 = 0\)
\(\Delta ' = {( - 7)^2} - 1 \cdot 40 = 49 - 40 = 9 > 0\)
\(\sqrt {\Delta '} = 3\)
Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\({x_1} = 7 + 3 = 10\) (thỏa mãn điều kiện \(x > 5\))
\({x_2} = 7 - 3 = 4\) (không thỏa mãn điều kiện \(x > 5\))
Vậy lúc đầu trong phòng tư vấn có 10 dãy ghế.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
