Câu hỏi:

09/05/2026 60 Lưu

(2,5 điểm)

Nhân dịp khai trương, một siêu thị điện máy đã giảm giá nhiều mặt hàng để kích cầu mua sắm. Giá niêm yết của một chiếc tủ lạnh và một máy giặt có tổng là \(25,4\) triệu đồng. Trong dịp này giá bán của một tủ lạnh được giảm \(40\% \) và giá bán của một máy giặt được giảm \(25\% \) nên cô Liên đã mua hai món đồ trên với tổng số tiền là \(16,77\) triệu đồng. Hỏi giá niêm yết của mỗi sản phẩm trên là bao nhiêu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi giá niêm yết của tủ lạnh là \(x\), của máy giặt là \(y\) (triệu đồng) (\(0 < x,y < 25,4\)).

Giá niêm yết của một chiếc tủ lạnh và một máy giặt có tổng là \(25,4\) triệu đồng nên ta có phương trình: \(x + y = 25,4\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

Trong dịp này giá bán của một tủ lạnh được giảm \(40\% \) và giá bán của một máy giặt được giảm \(25\% \) nên cô Liên đã mua hai món đồ trên với tổng số tiền là \(16,77\) triệu đồng nên ta có phương trình: \((1 - 40\% )x + (1 - 25\% )y = 16,77\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 25,4}\\{(1 - 40\% )x + (1 - 25\% )y = 16,77}\end{array}} \right.\) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 25,4\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)}\\{0,6x + 0,75y = 16,77\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 4 \right)}\end{array}} \right.\)

Giải hệ phương trình:

Từ (3) \( \Rightarrow x = 25,4 - y\). Thay vào (4) ta được:

\(0,6(25,4 - y) + 0,75y = 16,77 \Rightarrow 15,24 - 0,6y + 0,75y = 16,77 \Rightarrow 0,15y = 1,53 \Rightarrow y = 10,2\)

(thỏa mãn điều kiện).

\( \Rightarrow x = 25,4 - 10,2 = 15,2\). (thỏa mãn điều kiện)

Vậy giá niêm yết tủ lạnh là 15,2 triệu đồng, máy giặt là 10,2 triệu đồng.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Một ô tô dự định đi từ \(A\) đến \(B\) cách nhau \(120\) km trong một thời gian quy định. Sau khi đi được \(1\) giờ thì ô tô bị chặn bởi xe cứu hỏa \(10\) phút. Do đó để đến \(B\) đúng hạn xe phải tăng vận tốc thêm \(6\) km/h. Tính vận tốc lúc đầu của ô tô.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Gọi vận tốc lúc đầu của ô tô là \(x\) (km/h) (\(x > 0\)).

Thời gian dự định đi hết quãng đường là: \(\frac{{120}}{x}\) (giờ).

Quãng đường đi được sau 1 giờ là: \(x \cdot 1 = x\) (km).

Quãng đường còn lại là: \(120 - x\) (km).

Vận tốc lúc sau khi ô tô tăng thêm \(6\) km/h là: \(x + 6\) (km/h).

Thời gian đi quãng đường còn lại là: \(\frac{{120 - x}}{{x + 6}}\) (giờ).

Đổi 10 phút \( = \frac{1}{6}\) giờ. Tổng thời gian thực tế bằng thời gian dự định nên ta có phương trình:

\(1 + \frac{1}{6} + \frac{{120 - x}}{{x + 6}} = \frac{{120}}{x}\)

\(\frac{7}{6} + \frac{{120 - x}}{{x + 6}} = \frac{{120}}{x}\)

\(7x(x + 6) + 6x(120 - x) = 720(x + 6)\)

\(7{x^2} + 42x + 720x - 6{x^2} = 720x + 4320\)

\({x^2} + 42x - 4320 = 0\)

Giải phương trình bậc hai ta được: \({x_1} = 48\) (nhận), \({x_2} =  - 90\) (loại).

Vậy vận tốc lúc đầu của ô tô là 48 km/h.

Câu 3:

Cho phương trình \({x^2} - 4(m - 1)x - m = 0\). Biết rằng phương trình có \(2\) nghiệm \({x_1};{x_2}\) thỏa mãn \({x_1}{x_2} = \frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}}\). Tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{{x_1} - 1}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2} - 1}}{{{x_1}}}\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Ta có phương trình: \({x^2} - 4(m - 1)x - m = 0\).

\(\Delta  = {b^2} - 4ac = {\left[ { - 4\left( {m - 1} \right)} \right]^2} - 4.1.( - m)\)

\( = 16({m^2} - 2m + 1) + 4m\)

\( = 16{m^2} - 32m + 16 + 4m\)

\(\begin{array}{l} = 16{m^2} - 28m + 16\\ = \left( {16{m^2} - 2.4m.\frac{7}{2} + \frac{{49}}{4}} \right) + \frac{{15}}{4}\end{array}\)

\( = {\left( {4m - \frac{7}{2}} \right)^2} + \frac{{15}}{4} > 0\) (với mọi giá trị \(m \in \mathbb{R})\)

Theo hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 4(m - 1)}\\{{x_1}{x_2} =  - m}\end{array}} \right.\)

Điều kiện đề bài: \({x_1}{x_2} = \frac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}{x_2}}} \Rightarrow  - m = \frac{{4(m - 1)}}{{ - m}} \Rightarrow {m^2} = 4m - 4 \Rightarrow {(m - 2)^2} = 0 \Rightarrow m = 2\) (thỏa mãn).

Với \(m = 2\): \({x_1} + {x_2} = 4(2 - 1) = 4\) và \({x_1}{x_2} =  - 2\).

Tính biểu thức \(A = \frac{{{x_1} - 1}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2} - 1}}{{{x_1}}}\).

\(A = \frac{{{x_1}({x_1} - 1) + {x_2}({x_2} - 1)}}{{{x_1}{x_2}}} = \frac{{x_1^2 - {x_1} + x_2^2 - {x_2}}}{{{x_1}{x_2}}}\)

\(A = \frac{{{{({x_1} + {x_2})}^2} - 2{x_1}{x_2} - ({x_1} + {x_2})}}{{{x_1}{x_2}}}\)

Thay số: \(A = \frac{{{4^2} - 2( - 2) - 4}}{{ - 2}} = \frac{{16 + 4 - 4}}{{ - 2}} = \frac{{16}}{{ - 2}} =  - 8\).

Vậy \(A =  - 8\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \({V_1}\,,\,{R_1}\,,\,{h_1}\) lần lượt là thể tích, bán kính đáy, chiều cao của lọ thứ nhất.

Gọi \({V_2}\,,\,{R_2}\,,\,{h_2}\) lần lượt là thể tích, bán kính đáy, chiều cao của lọ thứ hai.

Theo đề bài ta có: \({R_1} = 7{\rm{cm}}\,,\,{h_1} = 8{\rm{cm}}\,,\,{R_2} = 8{\rm{cm}}\,,\,{h_2} = 6{\rm{cm}}\).

a) Thể tích nước trong lọ thứ nhất là:

\({V_1}\, = {\rm{\pi }}\,{R_1}^2{h_1}\) \[ = {\rm{\pi }}{.7^2}.8\] \[ = 392{\rm{\pi }}\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\].

Vậy thể tích nước trong lọ thứ nhất là \[392{\rm{\pi }}\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

b) Thể tích lọ thứ hai là: \({V_2}\, = {\rm{\pi }}\,{R_2}^2{h_2}\)\[ = {\rm{\pi }}{.8^2}.6\] \[ = 384{\rm{\pi }}\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\].

Vì \({V_1} > {V_2}\) (do \[392{\rm{\pi }}\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}} > 384{\rm{\pi }}\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\]) nên nếu đổ hết nước từ trong lọ thứ nhất sang lọ thứ hai thì nước có bị tràn ra ngoài.

Vậy nếu đổ hết nước từ trong lọ thứ nhất sang lọ thứ hai thì nước có bị tràn ra ngoài.