Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Văn Quán (Hà Nội) có đáp án
23 người thi tuần này 4.6 23 lượt thi 9 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát định hướng vào 10 năm 2026 Trường THCS Hợp Thành (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Quang Tiến (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hải Hòa (Nghệ An) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
(1,5 điểm)
Lời giải
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {0,5;1} \right)\) là \(100\% - 50\% - 15\% - 5\% = 30\% \)
Trong 100 khách hàng, số khách hàng chi tiêu không dưới \(1,5\) triệu đồng một ngày là:
\(5\% \cdot 100 = 5\) (khách hàng).
Lời giải
Xét phép thử lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp
Có 20 kết quả có thể của phép thử là nhận được quả bóng ghi số từ 1 đến 20.
Vì các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng, lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp nên các kết quả có thể trên là đồng khả năng.
Xét phép thử A:"Lấy được quả bóng có ghi số chia cho 4 dư 1" .
Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là: lấy được quả bóng ghi số 1; 5; 9; 13; 17.
Có 5 kết quả thuận lợi của biến cố A
Xác suất xảy ra biến cố A là \(P(A) = \frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}.\)
Lời giải
a) Thay \(x = 36\) (TMĐK) vào biểu thức \[A\], ta có:
\(A = \frac{{2\sqrt {36} - 10}}{{\sqrt {36} - 3}} = \frac{{2 \cdot 6 - 10}}{{6 - 3}} = \frac{{12 - 10}}{3} = \frac{2}{3}\).
Vậy với \(x = 36\) thì \(A = \frac{2}{3}\).
b) Với \[x \ge 0\,;\,\,x \ne 9\,;\,\,x \ne 25,\] ta có:
\(B = \frac{3}{{\sqrt x + 5}} + \frac{{20 - 2\sqrt x }}{{x - 25}}\)\( = \frac{3}{{\sqrt x + 5}} + \frac{{20 - 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 5} \right)\left( {\sqrt x - 5} \right)}}\)
\( = \frac{{3\left( {\sqrt x - 5} \right) + 20 - 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 5} \right)\left( {\sqrt x - 5} \right)}}\)\( = \frac{{3\sqrt x - 15 + 20 - 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 5} \right)\left( {\sqrt x - 5} \right)}}\)
\( = \frac{{\sqrt x + 5}}{{\left( {\sqrt x + 5} \right)\left( {\sqrt x - 5} \right)}} = \frac{1}{{\sqrt x - 5}}\).
Vậy với \[x \ge 0\,;\,\,x \ne 9\,;\,\,x \ne 25\] thì \(B = \frac{1}{{\sqrt x - 5}}\).
c) Ta có: \(P = A \cdot B = \frac{{2\sqrt x - 10}}{{\sqrt x - 3}} \cdot \frac{1}{{\sqrt x - 5}} = \frac{{2\left( {\sqrt x - 5} \right)\,}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x - 5} \right)}} = \frac{2}{{\sqrt x - 3}}\).
Để \(P = \frac{2}{{\sqrt x - 3}}\) đạt giá trị lớn nhất, ta xét hai trường hợp sau:
• Nếu \(\sqrt x - 3 < 0\) hay \(x < 9\) thì \(P\) sẽ nhận giá trị âm (loại).
• Nếu \(\sqrt x - 3 > 0\) hay \(x > 9\) thì \(P\) nhận giá trị dương.
Để một phân thức có tử số không đổi đạt giá trị lớn nhất thì mẫu số phải là số dương nhỏ nhất.
Vì \(x\) là số nguyên và \(x > 9\) nên \(x = 10\).
Vậy \(x = 10\) là giá trị cần tìm.
Vậy giá trị nguyên của \(x\) để \(P\) lớn nhất là \(x = 10\).
Lời giải
Đặt \[CM = x\,;\,\,CN = y\,\,\left( {0 < x\,;\,\,y < 40} \right)\].
Suy ra \[MD = MH = 40 - x\,;\,\,NB = NH = 40 - y,\] do đó \[MN = 80 - \left( {x + y} \right)\].
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[CMN\] vuông tại \[C\], ta có:
\[C{M^2} + C{N^2} = M{N^2}\] suy ra \[{x^2} + {y^2} = {\left[ {80 - \left( {x + y} \right)} \right]^2}\].
Mà \[{\left( {x - y} \right)^2} \ge 0\] nên \[{x^2} + {y^2} \ge \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{2}\].
Do đó \[{\left[ {80 - \left( {x + y} \right)} \right]^2} \ge \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{2}\]
\[80 - \left( {x + y} \right) \ge \frac{{x + y}}{{\sqrt 2 }}\]
\[80\sqrt 2 - \sqrt 2 \left( {x + y} \right) \ge x + y\]
\[\sqrt 2 \left( {x + y} \right) + x + y \le 80\sqrt 2 \]
\[\left( {\sqrt 2 + 1} \right)\left( {x + y} \right) \le 80\sqrt 2 \]
\[x + y \le \frac{{80\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 + 1}} = 160 - 80\sqrt 2 \].
Dấu “=” xảy ra khi \[x = y = \frac{{160 - 80\sqrt 2 }}{2} = 80 - 40\sqrt 2 .\]
Khi đó, ta có:
\[{S_{CMN}} = {S_{ABCB}} - 2{S_{AMN}} = 1600 - 40 \cdot \left[ {80 - \left( {x + y} \right)} \right] = 40\left( {x + y} \right) - 1600\]
\[ \le 40\left( {1600 - 80\sqrt 2 } \right) - 1600 = 4800 - 3200\sqrt 2 \].
Vậy phần diện tích ao để thả bèo \(CMN\) lớn nhất là \(4800 - 3200\sqrt 2 \,\,\left( {{m^2}} \right)\) khi \(x = y = 80 - 40\sqrt 2 .\)
Đoạn văn 2
(2,5 điểm)
Lời giải
Gọi giá niêm yết của tủ lạnh là \(x\), của máy giặt là \(y\) (triệu đồng) (\(0 < x,y < 25,4\)).
Giá niêm yết của một chiếc tủ lạnh và một máy giặt có tổng là \(25,4\) triệu đồng nên ta có phương trình: \(x + y = 25,4\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)
Trong dịp này giá bán của một tủ lạnh được giảm \(40\% \) và giá bán của một máy giặt được giảm \(25\% \) nên cô Liên đã mua hai món đồ trên với tổng số tiền là \(16,77\) triệu đồng nên ta có phương trình: \((1 - 40\% )x + (1 - 25\% )y = 16,77\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 25,4}\\{(1 - 40\% )x + (1 - 25\% )y = 16,77}\end{array}} \right.\) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 25,4\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)}\\{0,6x + 0,75y = 16,77\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 4 \right)}\end{array}} \right.\)
Giải hệ phương trình:
Từ (3) \( \Rightarrow x = 25,4 - y\). Thay vào (4) ta được:
\(0,6(25,4 - y) + 0,75y = 16,77 \Rightarrow 15,24 - 0,6y + 0,75y = 16,77 \Rightarrow 0,15y = 1,53 \Rightarrow y = 10,2\)
(thỏa mãn điều kiện).
\( \Rightarrow x = 25,4 - 10,2 = 15,2\). (thỏa mãn điều kiện)
Vậy giá niêm yết tủ lạnh là 15,2 triệu đồng, máy giặt là 10,2 triệu đồng.
Lời giải
Gọi vận tốc lúc đầu của ô tô là \(x\) (km/h) (\(x > 0\)).
Thời gian dự định đi hết quãng đường là: \(\frac{{120}}{x}\) (giờ).
Quãng đường đi được sau 1 giờ là: \(x \cdot 1 = x\) (km).
Quãng đường còn lại là: \(120 - x\) (km).
Vận tốc lúc sau khi ô tô tăng thêm \(6\) km/h là: \(x + 6\) (km/h).
Thời gian đi quãng đường còn lại là: \(\frac{{120 - x}}{{x + 6}}\) (giờ).
Đổi 10 phút \( = \frac{1}{6}\) giờ. Tổng thời gian thực tế bằng thời gian dự định nên ta có phương trình:
\(1 + \frac{1}{6} + \frac{{120 - x}}{{x + 6}} = \frac{{120}}{x}\)
\(\frac{7}{6} + \frac{{120 - x}}{{x + 6}} = \frac{{120}}{x}\)
\(7x(x + 6) + 6x(120 - x) = 720(x + 6)\)
\(7{x^2} + 42x + 720x - 6{x^2} = 720x + 4320\)
\({x^2} + 42x - 4320 = 0\)
Giải phương trình bậc hai ta được: \({x_1} = 48\) (nhận), \({x_2} = - 90\) (loại).
Vậy vận tốc lúc đầu của ô tô là 48 km/h.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

